Standard Chartered cam kết cung cấp 75 tỷ USD cho các mục tiêu phát triển bền vững

12:15 | 26/02/2020

Ngân hàng cũng cam kết loại bỏ hoàn toàn phát thải carbon từ hoạt động vận hành vào năm 2030.

Ngân hàng Standard Chartered vừa công bố những mục tiêu kinh doanh hướng tới hỗ trợ khách hàng chuyển hướng sang mô hình phù hợp với định hướng của một nền kinh tế carbon thấp. Đây là một phần trong mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng.

Theo đó đến cuối năm 2024, Ngân hàng cam kết sẽ cung cấp nguồn vốn 75 tỷ USD cho các dự án đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững (40 tỷ USD cho các dự án cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển bền vững và 35 tỷ USD cho các dự án công nghệ sạch và năng lương tái tạo). Đồng thời, Ngân hàng cũng cam kết loại bỏ hoàn toàn phát thải carbon từ hoạt động vận hành vào năm 2030.

Với mạng lưới hoạt động trên 60 thị trường, trong đó có nhiều thị trường mới nổi quy mô lớn, Ngân hàng sẽ thực hiện mục tiêu loại bỏ hoàn toàn phát thải carbon bằng cách sử dụng những dụng nguồn năng lượng tái tạo, đồng thời, tiếp tục áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả trên hơn 1,1 triệu mét vuông tổng diện tích văn phòng trên toàn cầu.

Bà Tracey McDermott, Giám đốc Đối ngoại, Marketing và Thương hiệu, Ngân hàng Standard Chartered, chia sẻ: “Trong vòng 18 tháng qua, chúng tôi đã đưa ra một loạt các cam kết nhằm góp phần vào quá trình thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu và chuyển dịch sang một nền kinh tế xanh, sạch, và công bằng hơn. Chúng tôi cho rằng, nguồn vốn từ các chính phủ và tổ chức phi chính phủ sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu tài chính cần cho đầu tư, do đó việc huy động sự hỗ trợ của các nhà đầu tư cho quá trình thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền vững là vô cùng cần thiết.”

Với mạng lưới quốc tế rộng khắp, Standard Chartered ở một vị thế thuận lợi để thu xếp nguồn vốn cho những lĩnh vực có nhu cầu lớn và mang lại hiệu quả cao nhất. “Đó là lý do tại sao chúng tôi đưa ra mục tiêu mới về tài trợ và thu xếp tài chính trị giá 35 tỷ USD cho công nghệ sạch và năng lượng tái tạo và 40 tỷ USD cho hạ tầng bền vững, bên cạnh cam kết sẽ ngừng hỗ trợ các khách hàng có tỷ trọng lợi nhuận từ than nhiệt đạt trên 10% vào năm 2030”, bà Tracey McDermott cho biết.

Ông Nirukt Sapru, Tổng Giám đốc Việt Nam và nhóm 5 nước ASEAN và Nam Á, Ngân hàng Standard Chartered, chia sẻ: “Mặc dù đã đạt được những bước tiến rõ rệt trong quá trình thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền Vững, Việt Nam vẫn cần những khoản đầu tư lớn, đặc biệt cho Mục tiêu Phát triển Bền vững 6: Nước sạch và vệ sinh và Mục tiêu Phát triển Bền vững 9: Công nghiệp, Sáng tạo và Hạ tầng. Theo ước tính của chúng tôi, Việt Nam sẽ cần 111,1 tỷ USD cho các Mục tiêu Phát triển Bền vững đến năm 2030, trong đó cơ hội dành cho khối tư nhân là 45,8 tỷ USD (Theo Báo cáo Standard Chartered Cơ hội 2030). Dựa trên năng lực toàn cầu và hiểu biết sâu sắc về thị trường nội địa, chúng tôi sẽ tiếp tục thúc đẩy quá trình thực hiện Mục tiêu Phát triển Bền vững tại Việt Nam thông qua việc cung cấp nguồn tài chính bền vững”.

Standard Chartered cung cấp đa dạng các sản phẩm tài chính bền vững để giúp khách hàng chuyển hướng sang một mô hình kinh doanh bền vững hơn. Vào tháng 10/2018, Ngân hàng thành lập Phòng Tài Chính Bền Vững và đã cho ra mắt các sản phẩm tiền gửi bền vững tại London, Singapore, Hồng Kông và New York.

Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng phát hành Trái Phiếu Bền Vững trị giá 500 triệu Euro, nguồn vốn này sẽ được dùng để tài trợ cho các lĩnh vực thuộc định hướng của các Mục tiêu Phát triển Bền vững, bao gồm các dự án năng lượng sạch, các khoản vay dành cho doanh nghiệp nhỏ và tín dụng vi mô.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050