Standard Chartered cho vay ưu đãi mua xe thân thiện với môi trường

16:47 | 28/04/2021

Standard Chartered Việt Nam vừa triển khai chương trình cho vay mua xe ô tô thân thiện với môi trường với lãi suất ưu đãi ở trong nhóm hấp dẫn nhất thị trường hiện nay, áp dụng cho các dòng xe có động cơ “hybrid” (kết hợp xăng và mô-tơ điện) đáp ứng tiêu chuẩn về khí thải và nhiên liệu.

Chương trình bao gồm các gói vay linh hoạt, với mức lãi suất chỉ từ 5,75% và sẽ được điều chỉnh theo từng thời kỳ. Cụ thể, khách hàng có thể lựa chọn mức lãi suất chỉ 5,75% trong 12 tháng đầu hoặc 6,25% trong 24 tháng đầu hoạc 6,75% trong 36 tháng đầu.

Theo ông Harmander Mahal, Giám đốc Khối Ngân hàng bán lẻ, Khối Dịch vụ khách hàng ưu tiên, Khối Doanh Nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam và nhóm bốn nước Châu Á của Standard Chartered Việt Nam, các giải pháp tài chính có thể góp phần tạo ra những tác động tích cực lên cộng đồng và môi trường của chúng ta.

standard chartered cho vay uu dai mua xe than thien voi moi truong

“Các loại phương tiện thân thiện với môi trường là xu thế của tương lai, đặc biệt khi nhìn vào bối cảnh tại Việt Nam. Thông qua chương trình vay mua xe với lãi xuất ưu đãi này, chúng tôi mong muốn thúc đẩy việc sử dụng các loại phương tiện thân thiện với môi trường, qua đó, tạo ra những tác động tích cực lên môi trường”, ông Harmander Mahal chia sẻ.

Chương trình ưu đãi lãi suất cho vay mua xe động cơ “hybrid” nằm trong khuôn khổ dự án tài chính bền vững của ngân hàng Standard Chartered, hướng tới thúc đẩy lối sống thân thiện với môi trường và giảm thiểu phát thải carbon tại các thị trường nơi ngân hàng hoạt động.

Nằm trong chiến lược chung về phát triển bền vững, Ngân hàng cũng vừa ra mắt một loạt các giải pháp tài trợ thương mại bền vững tại châu Á, châu Phi, Trung Đông, châu Âu và châu Mỹ nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai ứng dụng các phương thức hoạt động bền vững hơn trong toàn bộ hệ sinh thái của họ cũng như xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả hơn.

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Fitch mới đây đã nâng triển vọng tín nhiệm của Standard Chartered Việt Nam lên mức “Tích cực”, một lần nữa khẳng định cam kết mạnh mẽ của Ngân hàng với Việt Nam và những nỗ lực nhằm mang đến những sự hỗ trợ hiệu quả cho khách hàng trong quá trình hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng bền vững.

Để biết thêm thông tin chi tiết về chương trình vay ưu đãi mua xe ô tô thân thiện với môi trường, khách hàng có thể liên hệ 028 39110000 / 024 36960000 hoặc qua địa chỉ email vaymuaxe.scb@sc.com hoặc nhắn tin với cú pháp ‘MUAXESC’ đến 8069.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400