Standard Chartered dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 6,7% trong năm 2022

15:44 | 12/01/2022

Theo dự báo của Ngân hàng Standard Chartered, nền kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022, với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,7%. Ngân hàng nâng dự báo cho năm 2023 lên 7% và nhận định Việt Nam tiếp tục có triển vọng tích cực trong trung hạn.

Dự báo này được đưa ra trong báo cáo nghiên cứu toàn cầu do Ngân hàng phát hành gần đây mang tựa đề: “Tiếp tục chống chọi với các thách thức” và báo cáo kinh tế vĩ mô chuyên sâu về Việt Nam mang tựa đề “Việt Nam – quay trở lại với mức tăng trưởng cao”.

Theo ông Tim Leelahaphan, chuyên gia kinh tế phụ trách Thái Lan và Việt Nam, Ngân hàng Standard Chartered, nền kinh tế sẽ tiếp tục hồi phục trong năm 2022 khi tình hình dịch bệnh trên toàn cầu cải thiện. Tốc độ gia tăng thu nhập tại Việt Nam trong những năm gần đây cao hơn chi tiêu, từ đó mang đến một nguồn dự trữ tiết kiệm giúp chống chọi với đại dịch.

Tuy nhận định COVID-19 tiếp tục là một rủi ro lớn, ít nhất trong ngắn hạn, nhưng chuyên gia này kỳ vọng trong quý I này, các nhà máy có thể sẽ quay trở lại hoạt động hết công suất. Cùng với Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế được triển khai, sự phục hồi sẽ rõ nét từ tháng 3 năm nay.

standard chartered du bao tang truong gdp cua viet nam dat 67 trong nam 2022

Theo các chuyên gia của Standard Chartered, môi trường thương mại toàn cầu được cải thiện sẽ hỗ trợ xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2022 mặc dù nhập khẩu có thể sẽ vẫn tăng cao.

Trong khi đó, lạm phát có thể sẽ trở thành một mối quan ngại đối với Việt Nam trong năm 2022. Các yếu tố về nguồn cung (giá cả hàng hóa cao hơn do tác đông của dịch bệnh) sẽ là nguyên nhân chính trong ngắn hạn. Nhu cầu sẽ gia tăng khi nền kinh tế tiếp tục hồi phục và phát triển. Tình hình dịch bệnh kéo dài có thể sẽ dẫn đến những rủi ro lạm phát do vấn đề nguồn cung. Dự báo lạm phát của Việt Nam sẽ đạt lần lượt 4,2% và 5,5% trong năm 2022 và 2023.

Các chuyên gia cũng dự báo, Ngân hàng Nhà nước có thể sẽ duy trì mức lãi suất chính sách ở mức 4% trong năm 2022 để hỗ trợ tăng trưởng tín dụng và kiểm soát lạm phát và có thể sẽ thực hiện bình thường hóa chính sách vào năm 2023 với việc tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản lên 4,5% vào quý IV năm tới.

Standard Chartered duy trì triển vọng trung hạn tích cực đối với Việt Nam đồng (VND) trong bối cảnh cán cân thanh toán tiếp tục mạnh mẽ. Mức tăng giá của VND kể từ tháng 7 năm 2021 cho thấy Ngân hàng Nhà nước đã quản lý tỷ giá một cách linh hoạt hơn. VND là một trong số những đồng tiền đang nổi ổn định nhất trong năm 2021.

Standard Chartered dự đoán mức độ tăng giá của VND sẽ chậm lại do: (i) tài khoản vãng lai của Việt Nam đang bị thâm hụt; (ii) tỷ giá USD-VND đang tiếp cận những giới hạn của biên độ tỷ giá. Thặng dự cán cân thanh toán và sự linh hoạt trong chính sách ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục hỗ trợ VND trong trung hạn. Dự báo tỷ giá USD-VND sẽ đạt 22.500 vào giữa năm và 22.300 vào cuối năm 2022.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950