Standard Chartered Việt Nam được vinh danh “Ngân hàng nước ngoài hàng đầu Việt Nam” năm 2021

11:48 | 26/04/2022

Standard Chartered Việt Nam vừa được vinh danh Ngân hàng nước ngoài hàng đầu Việt Nam năm 2021, trong danh sách Top 50 doanh nghiệp FDI xuất sắc tại Việt Nam do tạp chí Vietnam Economic Times bình chọn. Đây là minh chứng cho cam kết vững mạnh của Ngân hàng cũng những nỗ lực không ngừng để thúc đẩy phát triển bền vững nền kinh tế và các khách hàng.

standard chartered viet nam duoc vinh danh ngan hang nuoc ngoai hang dau viet nam nam 2021

Giải thưởng Rồng Vàng năm nay khảo sát và xét chọn các doanh nghiệp tiên phong đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi xanh, ứng dụng công nghệ số trong quy trình sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Với hơn 600 hồ sơ tham dự đăng ký qua hai vòng khảo sát và tuyển chọn, giải thưởng đã vinh danh tốp 50 doanh nghiệp FDI từ các nhóm ngành gồm: Công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghệ số và dịch vụ số; dịch vụ tài chính và bảo hiểm; và các nhóm ngành khác.

Bà Michele Wee, Tổng giám đốc Standard Chartered Việt Nam chia sẻ: “Chúng tôi có lịch sử hoạt động lâu đời tại Việt Nam trong 118 năm qua. Giải thưởng này là nguồn động lực để chúng tôi tiếp tục phát huy các thế mạnh để phục vụ các khách hàng và đóng góp cho nền kinh tế”.

Ngân hàng Standard Chartered luôn phát huy thế mạnh am hiểu địa phương cùng mạng lưới quốc tế rộng khắp để tiếp tục đóng góp cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Trong những năm gần đây, Standard Chartered đã đầu tư đáng kể vào Việt Nam và phát triển kinh doanh ở các mảng. Năm ngoái, ngân hàng đã tăng vốn lần thứ ba kể từ năm 2018 lên hơn 6.900 tỷ đồng.

Bên cạnh việc duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, Standard Chartered Việt Nam đã và đang chủ động giải quyết các vấn đề có ảnh hướng tới sự phát triển bền vững của kinh tế và xã hội, mang lại sự khác biệt trong cộng đồng. Đầu tư vào cộng đồng là một trong những trọng tâm trong cam kết của ngân hàng tại Việt Nam. Standard Chartered đã triển khai rất nhiều các sáng kiến nhằm hỗ trợ cộng đồng tại Việt Nam, góp phần đem lại lợi ích cho hàng triệu người Việt Nam như dự án Goal, Financial Education và Futuremakers.

Tháng 2 vừa qua, ngân hàng đã phối hợp cùng Bộ ngoại giao tổ chức tọa đàm “Triển vọng kinh tế năm 2022 và Chính sách tài chính xanh” với sự tham gia của hơn 30 tỉnh thành khắp cả nước. Buổi tọa đàm là một phần trong những nỗ lực của Standard Chartered nhằm thúc đẩy quá trình phát triển bền vững của Việt Nam.

Tháng 12/2021, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Fitch đã khẳng định triển vọng tín nhiệm của Standard Chartered Việt Nam ở mức “Tích cực”, và duy trì xếp hạng nhà phát hành nợ dài hạn bằng ngoại tệ và nội tệ lần lượt ở mức BB và BBB-.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650