Sử dụng khoản thu, chi trong lựa chọn nhà đầu tư phải đúng chế độ

16:53 | 10/03/2022

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 08/2022/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, có hiệu lực thi hành từ 25/3/2022.

su dung khoan thu chi trong lua chon nha dau tu phai dung che do
Ảnh minh họa

Theo Thông tư, các khoản thu, chi trong lựa chọn nhà đầu tư phải đúng mục đích, đúng chế độ của Nhà nước và quy định của pháp luật. Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán các khoản thu, chi trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng, thanh toán, quvết toán vốn đầu tư công, chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Thông tư nêu rõ, các khoản chi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP gồm: Chi lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển; chi đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; chi thẩm định kết quả sơ tuyển; chi lập, thẩm định hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu; chi đánh giá hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu; chi thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

Định mức các khoản chi này thực hiện theo quy định tại Điều 32 và điểm e khoản 2 Điều 73 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

Chi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa gồm: Chi lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; chi đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; chi thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

Định mức các khoản chi này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.

Các khoản thu trong lựa chọn nhà đầu tư gồm: Các khoản thu từ tiền bán hồ sơ mời thầu và các khoản thu khác (nếu có) sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế được bên mời thầu nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Các khoản thu do nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản chi phí quy định được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng PPP, hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, dự án phải thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật chuyên ngành, pháp luật xã hội hóa được ký kết.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 25/3/2022.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800