Sự hài lòng của khách hàng là trọng tâm

16:33 | 30/09/2021

Theo Báo cáo “Chỉ số thương hiệu BrandIndex” của YouGov - Công ty chuyên về phân tích dữ liệu và nghiên cứu thị trường quốc tế thông qua Internet, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) xếp trong Top 10 các bảng xếp hạng về tăng trưởng thương hiệu và tăng trưởng yếu tố khách hàng khuyến nghị trong ngành Ngân hàng.

Đánh giá trên được YouGov đưa ra dựa trên một khảo sát độc lập với 45.000 khách hàng từ ngày 1/7/2020 đến hết ngày 30/6/2021 và thứ tự xếp hạng được đo theo mức tăng trưởng của kỳ khảo sát so với cùng kỳ năm ngoái.

su hai long cua khach hang la trong tam

Các doanh nghiệp được YouGov khảo sát và đánh giá sức khỏe thương hiệu dựa trên 6 yếu tố: Impression – Khách hàng đang có ấn tượng tốt hay xấu về thương hiệu; Corporate reputation – Khách hàng tự hào hay xấu hổ khi họ hoặc bạn bè, người thân của họ làm việc tại thương hiệu; Value – Giá trị của thương hiệu so với chi phí khách hàng bỏ ra; Quality – Chất lượng thương hiệu; Customer satisfaction – Mức độ hài lòng của khách hàng; Recommend – Khách hàng muốn giới thiệu thương hiệu đến bạn bè, người thân hay không.

Theo đó, trong tổng số 50 thương hiệu trong lĩnh vực ngân hàng – bảo hiểm tại Việt Nam, ABBANK vinh dự nằm trong Top 10 của một số bảng xếp hạng các chỉ số quan trọng.

Trong đó, ABBANK đang xếp ở vị trí thứ Nhất về mức tăng trưởng yếu tố khách hàng khuyến nghị trong ngành Ngân hàng, đồng nghĩa với tỷ lệ khách hàng giới thiệu ABBANK đến người thân, bạn bè đang tăng lên nhiều nhất so với các ngân hàng khác. Mức tăng trưởng thương hiệu được đánh giá chung theo các chỉ số của ABBANK cũng được xếp hạng nổi bật trong năm vừa qua.

Chia sẻ về báo cáo đánh giá trên, ông Lê Hải – Tổng giám đốc ABBANK cho biết: “Hướng đến khách hàng, lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm chính là tôn chỉ kinh doanh mà ABBANK hướng đến. Kết quả trên cho thấy ABBANK đã và đang từng bước tới gần hơn và trở thành đối tác đáng tin cậy với khách hàng. Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tiếp tục đồng hành với khách hàng để mang đến nhiều hơn nữa những trải nghiệm tuyệt vời mang dấu ấn của ABBANK”.

Mới đây nhất, ABBANK cũng đồng thời lọt vào danh sách 25 thương hiệu tài chính dẫn đầu tại Việt Nam theo công bố của Tạp chí Tài chính Forbes Việt Nam (tháng 9/2021), với giá trị thương hiệu ước đạt 39,4 triệu USD. Danh sách này có sự góp mặt của 17 ngân hàng thương mại cổ phần, 5 công ty chứng khoán và 3 công ty bảo hiểm.

Sau hơn 28 năm hoạt động trên thị trường với định vị là ngân hàng bán lẻ thân thiện, ABBANK vẫn đang không ngừng thay đổi, “làm mới” thương hiệu một cách toàn diện để đến gần hơn nữa với khách hàng, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất. Không chỉ đổi mới, phát triển trong từng sản phẩm mà “diện mạo”, không gian giao dịch dành cho khách hàng cũng đang được cải tạo và áp dụng theo nhận diện thương hiệu mới. Cùng với đó, môi trường và không gian làm việc cũng là một yếu tố được ABBANK dành ngân sách đầu tư với mong muốn mang đến những giá trị gia tăng và trải nghiệm cho chính cán bộ nhân viên khi lựa chọn cống hiến tại Ngân hàng.

Đinh Hương 

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750