Sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán

07:34 | 09/11/2016

Thống đốc NHNN vừa ban hành Thông tư số 30/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán.

Ảnh minh họa

Theo đó, các Thông tư đã được sửa đổi, bổ sung gồm: Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng; Thông tư số 22/2015/TT-NHNN ngày 20/11/2015 quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc; Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán và Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28/12/2012 quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động.

NHNN Việt Nam cho biết, trước tình hình các sự cố rủi ro và gian lận trong hoạt động thanh toán điện tử và thanh toán thẻ bắt đầu gia tăng tại Việt Nam, quy định về việc xử lý tra soát, khiếu nại đối với những tổn thất phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ cần phải rõ ràng, cụ thể hơn để các tổ chức cung ứng dịch vụ có căn cứ thực hiện, đồng thời đảm bảo quyền lợi của khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ thanh toán.

Vì vậy, NHNN đã nghiên cứu, ban hành Thông tư 30/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán.

Cụ thể, Thông tư 30/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 19/2016/TT-NHNN nhằm bổ sung quy định liên quan đến phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại của tổ chức phát hành thẻ đối với chủ thẻ. Đồng thời, sửa đổi một số điều liên quan đến thủ tục đăng ký mẫu thẻ của tổ chức phát hành thẻ với NHNN.

Bên cạnh đó, sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 22/2015/TT-NHNN quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc nhằm bổ sung quy định liên quan đến phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại của tổ chức cung ứng séc đối với khách hàng.

Thông tư 30/2016/TT-NHNn cũng sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 39/2014/TT-NHNN nhằm bổ sung quy định liên quan đến phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại của tổ chức cung ứng dịch vụ đối với khách hàng.

Đặc biệt, Thông tư 30/2016/TT-NHNn bãi bỏ quy định về trách nhiệm của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn trong việc xác nhận đăng ký lắp đặt, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Thông tư 36/2012/TT-NHNN.

Thông tư 30/2016/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/11/2016.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600