Sửa quy định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

10:25 | 07/12/2019

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 32/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

Ảnh minh họa

Theo đó, dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2018/NĐ-CP như sau: Về quy định xác định giá khởi điểm trong trường hợp thực hiện các phương thức đấu giá, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận mà vẫn không chuyển nhượng hết số vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước: Bộ Tài chính cho biết, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP hiện nay chưa quy định việc xác định lại giá khởi điểm trong trường hợp thực hiện các phương thức đấu giá, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận mà vẫn không chuyển nhượng hết số vốn nhà nước/vốn của doanh nghiệp nhà nước cần chuyển nhượng.

Do đó, dự thảo Nghị định (khoản 3 và khoản 5 Điều 2) sửa đổi, bổ sung theo hướng: Sau khi thực hiện các phương thức đấu giá công khai, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận để chuyển nhượng vốn mà vẫn không chuyển nhượng hết số vốn nhà nước, vốn của DNNN cần chuyển nhượng thì cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước căn cứ nhu cầu thị trường và khả năng phát triển của doanh nghiệp để lựa chọn thời điểm tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn, đồng thời quyết định xác định lại mức giá khởi điểm đã công bố để chuyển nhượng vốn theo thứ tự thực hiện các phương thức giao dịch quy định.

Trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện chuyển nhượng vốn mà Chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực thì phải thực hiện xác định lại giá khởi điểm và tiếp tục chuyển nhượng vốn theo phương thức chuyển nhượng mà doanh nghiệp đang triển khai.

Chi phí đối với chuyển nhượng vốn nhà nước

Về chi phí đối với chuyển nhượng vốn nhà nước: Theo quy định hiện nay, khi chuyển nhượng vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu (là các Bộ và địa phương) phải căn cứ số tiền thu từ chuyển nhượng và các chi phí liên quan (thuê tư vấn, thuê tổ chức bán đấu giá...) để quyết toán và chuyển tiền thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp; trường hợp thiếu thì đề nghị Bộ Tài chính xuất Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp hoàn trả.

Theo phản ánh, dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đại diện chủ sở hữu là các Bộ và địa phương không bố trí nguồn chi hoạt động chuyển nhượng vốn này. Khi thực hiện chỉ đạo xây dựng phương án chuyển nhượng vốn cũng như thuê tư vấn xác định giá khởi điểm, thuê tổ chức cung cấp dịch vụ đấu giá... cơ quan đại diện chủ sở hữu đã phải thanh toán một phần tiền cho các tổ chức này và không có nguồn.

Để khắc phục bất cập trên, dự thảo Nghị định (khoản 6 Điều 2) bổ sung quy định về chi phí đối với chuyển nhượng vốn nhà nước theo hướng: “Cơ quan đại diện chủ sở hữu là các Bộ, ngành và địa phương xây dựng dự toán chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn) gửi Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xuất Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để cấp tiền tạm ứng. Mức tạm ứng tối đa 70% tổng dự toán chi phí chuyển nhượng vốn theo quyết định đã được duyệt cho các Bộ, ngành và địa phương. Đối với các đơn vị đã thực hiện chuyển nhượng vốn Nhà nước nhưng không thành công hoặc đang triển khai thực hiện chuyển nhượng vốn Nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành số tiền cấp tạm ứng có thể lớn hơn 70% tổng dự toán chi phí chuyển nhượng vốn đã duyệt.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950