Sửa quy định về giao nhận tiền mặt trong ngành Ngân hàng

19:14 | 17/09/2021

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. 

sua quy dinh ve giao nhan tien mat trong nganh ngan hang Khẩn trương hoàn thiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025
sua quy dinh ve giao nhan tien mat trong nganh ngan hang ‘Cơ hội vàng’ để phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt
sua quy dinh ve giao nhan tien mat trong nganh ngan hang
Ảnh minh hoạ

Trong đó, về giao nhận tiền mặt trong ngành Ngân hàng, dự thảo Thông tư bổ sung thêm 3 trường hợp giao nhận tiền mặt theo bao, hộp, thùng nguyên niêm phong vào Khoản 2 Điều 11 như sau: d) Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 50.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa kho tiền Trung ương với NHNN chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long và ngược lại; đ) Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 20.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở giao dịch, NHNN chi nhánh và ngược lại; giữa các NHNN chi nhánh với nhau; e) Giao nhận tiền mặt trong nội bộ kho tiền Trung ương; NHNN chi nhánh tỉnh Phú Thọ; NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ An; NHNN chi nhánh tỉnh Bình Định; NHNN chi nhánh tỉnh Vĩnh Long.

NHNN cho biết, việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 11 là do tại Thông tư số 12/2017/TT-NHNN ngày 31/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 6/1/2014 quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá đã bổ sung điểm d và đ vào Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 01/2014/TT-NHNN (d- Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 50.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa kho tiền Trung ương với NHNN chi nhánh tỉnh Bình Định và ngược lại; đ- Giao nhận tiền mặt trong nội bộ kho tiền Trung ương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Định).

Tuy nhiên, hiện nay, các kho tiền trung chuyển (gồm NHNN chi nhánh Phú Thọ, Nghệ An, Vĩnh Long) chuẩn bị đi vào hoạt động (tương tự như NHNN chi nhánh Bình Định), do vậy, cần bổ sung trường hợp giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 50.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với NHNN chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long và ngược lại; giao nhận tiền mặt trong nội bộ NHNN chi nhánh tỉnh Phú Thọ; NHNN chi nhánh tỉnh Nghệ An; NHNN chi nhánh tỉnh Vĩnh Long.

Việc giao nhận theo bao tiền nguyên niêm phong đối với các loại tiền mệnh giá từ 20.000 đồng trở xuống trong hệ thống NHNN đã hoàn thành thí điểm một năm (từ 31/3/2020-01/4/2021) và tiến hành tổng kết, đánh giá; tiếp tục thực hiện thí điểm một năm (từ 01/4/2021-01/4/2022). Về cơ bản, việc giao nhận được đánh giá là hiệu quả, an toàn; cho đến nay chưa xảy ra trường hợp thiếu, mất.

Cho đến thời điểm dự kiến dự thảo Thông tư được trình ký ban hành (quý IV/2021) thì cũng gần hết thời hạn kết thúc thí điểm lần 2 (01/4/2022).

Từ những lý do nêu trên, dự thảo Thông tư bổ sung nội dung giao nhận tiền mặt theo lệnh điều chuyển trong hệ thống NHNN đối với các loại tiền mệnh giá từ 20.000 đồng trở xuống để làm căn cứ pháp lý cho việc triển khai thực hiện chính thức.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900