Suzuki Ertiga Hybrid Sport lộ diện tại Việt Nam

10:18 | 20/09/2022

Suzuki Ertiga Hybrid Sport có giá dự kiến 649-662 triệu đồng, cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Xpander AT Premium và Toyota Veloz Cross CVT.

Vài ngày trở lại đây, một số tư vấn bán hàng của Suzuki tiếp tục chào đặt cọc Ertiga Hybrid phiên bản Sport. Giá dự kiến của các đại lý không đồng nhất. Một tư vấn bán hàng ở TP.HCM đưa ra mức giá dự kiến 649 triệu đồng, còn một tư vấn bán hàng khác đưa ra mức giá dự kiến lên tới 662 triệu đồng. Trước đó, giới tư vấn bán hàng chỉ chào bán bản MT và AT với giá dự kiến 518,6 triệu đồng và 585,6 triệu đồng.

Nếu so với bản AT, giá dự kiến của Ertiga Hybrid Sport cao hơn khoảng 63-76 triệu đồng, cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Xpander AT Premium (648 triệu đồng) và Toyota Veloz Cross CVT (658 triệu đồng). Xe dự kiến được bàn giao cho khách hàng từ tháng 10.

suzuki ertiga hybrid sport lo dien tai viet nam ngang ngua veloz cross va xpander ban full
Suzuki Ertiga Hybrid phiên bản Sport lộ diện tại Việt Nam.

Phía Suzuki Việt Nam chưa công bố thông tin chính thức về 3 phiên bản của Ertiga Hybrid. Thế nhưng, qua hình ảnh lộ diện, bản Sport chắc chắn có bộ bodykit thể thao, gồm cản trước, nẹp hông, cản sau, cánh gió và đèn LED định vị ban ngày hình boomerang. Mức chênh lớn cũng khiến nhiều khách hàng kỳ vọng Ertiga Hybrid Sport sẽ được bổ sung một số trang bị và tiện nghi đáng giá.

Động cơ dùng chung loại lai xăng-điện Smart Hybrid K15C với bản MT và AT, sử dụng kết hợp động cơ xăng 1.5L và mô-tơ điện, cho công suất 103 mã lực tại 6.000 v/ph và mô-men xoắn 138 Nm tại 4.400 v/ph. Hộp số tự động 4 cấp và dẫn động cầu trước.

Cục Đăng kiểm đã thử nghiệm Ertiga Hybrid ở Việt Nam. Phiên bản số sàn cho mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình chỉ 5,38 lít/100km đường hỗn hợp và 5,05 lít/100 km đường trường. Bản sử dụng hộp số tự động 4 cấp tiêu thụ 5,69 lít/100 km đường hỗn hợp, thấp hơn 0,72 lít/100km so với đời cũ.

So với động cơ xăng, động cơ hybrid cải thiện một chút về sức mạnh, nhưng ưu điểm lớn nhất là khả năng tiết kiệm nhiên liệu, phanh tái tạo năng lượng và cung cấp thêm mô-men xoắn khi xe tăng tốc.

Suzuki Ertiga Hybrid Sport ít nhất sẽ có một số điểm mới như ga tự động Cruise Control, đèn pha tự động bật/tắt, màn hình đa thông tin trên cụm đồng hồ kích thước lớn hơn và hiển thị màu, tính năng ngắt động cơ tạm thời. Ốp gỗ ở táp-pi cửa, táp-lô và vô-lăng có màu mới. Phiên bản này hướng đến nhóm khách hàng cá nhân hoặc gia đình.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800