Tạm dừng chạy đôi tàu khách SE9/10 từ ngày 26/3 do ảnh hưởng của Covid-19

15:01 | 25/03/2020

Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Hà Nội (Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam) vừa cho biết, từ ngày 26/3, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngành Đường sắt chính thức dừng đôi tàu khách Thống Nhất SE9/10 ở cả hai đầu Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đồng thời điều chỉnh giờ nhiều mác tàu khác. Thời gian tạm dừng chạy đôi tàu này dự kiến đến ngày 28/4.

tam dung chay doi tau khach se910 tu ngay 263 do anh huong cua covid 19

Đây là đôi tàu khách Thống Nhất, chạy thường xuyên hằng ngày, chạy suốt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh và ngược lại. Như vậy, hiện trên tuyến đường sắt Bắc - Nam chỉ còn 4 đôi tàu khách Thống Nhất chạy suốt, gồm: SE1/2, SE3/4, SE5/6 và SE7/8. Hành khách có vé đi các đôi tàu SE9/SE10 những ngày tạm dừng sẽ được trả vé không thu phí hoặc đổi vé sang các đoàn tàu khác.

Công ty cũng cho biết, ngoài việc tạm dừng chạy đôi tàu SE9/10, Công ty cũng tạm dừng chạy đôi tàu Hà Nội - Yên Bái YB3/YB4 hiện đang chạy thứ Bảy và Chủ nhật, từ ngày 28 và 29/3. Như vậy, trên tuyến Hà Nội - Lào Cai sẽ tạm thời không còn đôi tàu khách nào.

Trên tuyến Hà Nội - Quán Triều (Thái Nguyên), đôi tàu khách QT1/2 đang chạy hằng ngày sẽ chỉ chạy cuối tuần. Theo đó, tàu QT1 chỉ chạy từ Hà Nội vào 16 giờ 20 phút thứ Bảy hằng tuần từ ngày 28/3; tàu QT2 chạy từ Quán Triều vào 5 giờ 40 phút Chủ nhật hằng tuần từ ngày 22/3.

Do dừng chạy tàu SE9/10, từ ngày 25/3, ngành Đường sắt điều chỉnh giờ tàu SE1 tại các ga Hà Nội, Phủ Lý, Nam Định và dừng đón khách tại Ninh Bình để tạo điều kiện cho người dân có nhu cầu đi tàu tại các địa phương này.

Cụ thể, tàu SE1 xuất phát Hà Nội 22 giờ 15 phút, Phủ Lý 23 giờ 15 phút, Nam Định 23 giờ 49 phút, Ninh Bình 0 giờ 22 phút. Các ga từ Thanh Hóa đến Sài Gòn không thay đổi giờ dừng đỗ, tàu về đến ga Sài Gòn lúc 5 giờ 45 phút.

Nguồn: www.nhandan.com.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250