Tầm vóc mới cho thành phố biển Quy Nhơn

13:02 | 22/01/2015

Nhiều người kỳ vọng, quy hoạch chung TP. Quy Nhơn và vùng phụ cận đến 2035, tầm nhìn 2050 sẽ tạo điều kiện cho Quy Nhơn cùng vùng phụ cận hợp tác liên kết phát triển mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.

TP. Quy Nhơn (Bình Định) nằm ở vị trí cửa ngõ ra Biển Đông của khu vực Tây Nguyên, có vị trí quan trọng trong giao lưu, thương mại quốc tế cho cả khu vực Nam Trung bộ. Mới đây, Bộ Xây dựng đã tổ chức thẩm định Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung TP. Quy Nhơn và vùng phụ cận đến 2035, tầm nhìn 2050. Đơn vị tư vấn quy hoạch là Viện Quy hoạch đô thị, nông thôn quốc gia và Công ty Arep Ville…

Theo đó, với những lợi thế về vị trí địa lý, TP. Quy Nhơn sẽ phát triển nhằm đáp ứng vai trò, chức năng của mình, mục tiêu đến năm 2025, Quy Nhơn sẽ là một trong các đô thị trung tâm của khu vực duyên hải miền Trung, có nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp - cảng biển - dịch vụ du lịch; đến năm 2035 trở thành một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia; và đến năm 2050 sẽ có vị trí quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và khu vực Đông Nam Á...


TP. Quy Nhơn sẽ phát triển theo hướng kết nối với các khu vực lân cận

Phạm vi nghiên cứu quy hoạch của đồ án có diện tích khoảng 67.788 ha, phía Bắc giáp huyện Phù Cát; phía Tây giáp thị xã An Nhơn; phía Đông giáp Biển Đông, phía Nam giáp thị xã sông Cầu (Phú Yên). Trong định hướng phát triển không gian của mình, TP. Quy Nhơn sẽ chuyển đổi từ mô hình đô thị độc lập như hiện nay sang mô hình đa trung tâm kết nối với các khu vực lân cận.

Dựa trên cơ sở vừa nêu, đồ án xác định hướng phát triển cụ thể của Quy Nhơn như sau: Về phía Bắc - Đông Bắc, giáp ranh với huyện Tuy Phước sẽ hình thành vùng sinh thái nông nghiệp chất lượng cao gắn với phát triển du lịch. Khu kinh tế Nhơn Hội phát triển gắn với công nghiệp lọc hóa dầu, du lịch biển đảo cao cấp và khu đô thị mới.

Hướng Đông - Đông Nam, phát triển du lịch, xây dựng hình ảnh đô thị biển tại trung tâm hiện hữu TP. Quy Nhơn. Hình thành khu phức hợp đô thị - du lịch - hội thảo khoa học tại khu vực Quy Hòa - Ghềnh Ráng. Hướng Tây - Tây Nam, nâng cấp thị trấn Diêu Trì trở thành đô thị trung tâm cửa ngõ phía Tây, gắn với đầu mối giao thông, dịch vụ thương mại hỗn hợp. Hình thành khu vực tiền cảng, kho vận logistics tại Phước Lộc, đồng thời phát triển nông nghiệp, dự trữ đất phát triển đô thị...

Cũng theo đồ án, việc phát triển của TP. Quy Nhơn và vùng phụ cận phải đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế, môi trường tự nhiên và cân bằng xã hội.

Nhiều người kỳ vọng, quy hoạch sẽ tạo điều kiện cho Quy Nhơn cùng vùng phụ cận hợp tác liên kết phát triển mạnh mẽ hơn trong thời gian tới. Trước đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký quyết định số 1703/QĐ-TTg, phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch TP. Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

Trong đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác định các mối liên kết tương hỗ về không gian giữa Quy Nhơn và các đô thị lớn trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên. Đặc biệt, chú trọng mối quan hệ không gian giữa TP. Quy Nhơn với Khu kinh tế Nhơn Hội và khu vực phụ cận thuộc huyện Tuy Phước, Vân Canh…

Trong những năm gần đây, địa phương đã đầu tư xây dựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng, đặc biệt phục vụ cho ngành du lịch như tuyến đường Quy Nhơn - Sông Cầu, cầu đường Quy Nhơn - Nhơn Hội… Nhiều khách sạn, resort được đưa vào sử dụng như, Hoàng Anh - Quy Nhơn, Sài Gòn - Quy Nhơn, khách sạn Hoàng Yến… đã và đang đem lại bộ mặt, tầm vóc mới cho thành phố biển Quy Nhơn.

Bài và ảnh Nghi Lộc

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140