Tăng cường chất lượng dịch vụ ATM dịp cuối năm và Tết

19:03 | 26/12/2017

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản gửi các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ về việc tăng cường chất lượng dịch vụ ATM dịp cuối năm và Tết.

Ảnh minh họa

Theo đó, để tăng cường chất lượng dịch vụ ATM, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch rút tiền mặt trên ATM của khách hàng dịp cuối năm 2017 và Tết Nguyên đán Mậu Tuất, NHNN yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ tập trung triển khai một số nội dung sau:

(i)Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của NHNN tại công văn số 10303/NHNN-TT ngày 20/12/2017;

(ii) Thường xuyên giám sát hoạt động của hệ thống ATM (đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đông dân cư có nhu cầu rút tiền mặt lớn) để chủ động phát hiện, xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật, các trường hợp ATM hết tiền, đảm bảo hệ thống ATM hoạt động ổn định, liên tục và thông suốt;

(iii) Chủ động xây dựng kế hoạch tiếp quỹ, chuẩn bị sẵn sàng nhân lực và tiền mặt để tiếp quỹ đầy đủ, kịp thời cho ATM;

(iv) Tăng cường hoạt động ATM lưu động phục vụ tại các địa bàn xảy ra hiện tượng ATM quá tải (đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ đã có trang bị ATM lưu động);

(v) Chủ động làm việc với các doanh nghiệp điều chỉnh thời gian trả lương hợp lý để giảm tải cho các ATM tại các khu công nghiệp, khu chế xuất;

(vi) Xây dựng phương án dự phòng chi trả trực tiếp bằng tiền mặt để đáp ứng kịp thời nhu cầu chi lương, thưởng dịp Tết tại các khu vực có ATM quá tải;

(vii) Tuyên truyền, quảng bá, hướng dẫn khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm giảm tải việc rút tiền mặt tại các ATM.

 

PV

Nguồn:

Tags: atm an ninh
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.120 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.888 23.128 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.929 23.141 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.922 23.122 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200