Tăng cường kênh thông tin về NSNN qua kho dữ liệu hiện đại

08:08 | 04/09/2019

Bộ Tài chính vừa hoàn thiện và đưa vào vận hành Kho dữ liệu NSNN nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính các cấp.  

Kho dữ liệu NSNN có thể cung cấp các báo cáo tĩnh, báo cáo tùy biến, báo cáo đồ họa... theo các chiều thông tin khác nhau. Ảnh: Tuệ Anh

Ứng dụng nền tảng công nghệ tiên tiến nhất

Để tăng cường kênh cung cấp thông tin về NSNN, phục vụ kịp thời, đa dạng nhu cầu thông tin về NSNN cho cơ quan tài chính các cấp (Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương , phòng Tài chính và Kế hoạch quận, huyện, thị xã), các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, từ cuối tháng 11/2018, Bộ Tài chính đã đưa vào vận hành Kho dữ liệu NSNN.

Kho dữ liệu NSNN được xây dựng và triển khai tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc, thực hiện chức năng đồng bộ, bổ sung dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, tổng hợp dữ liệu để khai thác, lập báo cáo tĩnh, báo cáo tùy biến, báo cáo đồ họa… theo các chiều thông tin khác nhau phục vụ công tác quản lý, điều hành, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình tài chính - ngân sách nhà nước.

Theo Cục Tin học và Thống kê tài chính, Kho dữ liệu NSNN sử dụng nền tảng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất hiện nay trong việc xây dựng một datawarehouse chuẩn và triển khai các công cụ báo cáo thông minh Business Intelligence nhằm chuẩn hóa dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và tối ưu hóa hiệu quả khai thác thông tin từ kho dữ liệu.

Với việc đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống TABMIS, hệ thống quản lý thu NSNN tập trung tại KBNN, thông tin thống kê tài chính, danh mục dùng chung, đây được đánh giá là ứng dụng tương đối phức tạp và thực hiện đồng bộ từ nhiều nguồn dữ liệu nhất của ngành Tài chính.

Trên cơ sở các nguồn dữ liệu đồng bộ về, Kho dữ liệu NSNN có thể cung cấp khoảng 150 báo cáo tĩnh về ngân sách nhà nước được ban hành theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật...

Bên cạnh đó, Kho dữ liệu cũng có khả năng cung cấp các báo cáo đồ họa, báo cáo động, báo cáo trên thiết bị di động. Với chức năng khai thác báo cáo động giúp người dùng có thể lập những báo cáo chuyên sâu, đa dạng theo nhu cầu quản lý đột xuất, đặc thù của từng đơn vị.

Kho dữ liệu NSNN còn có chức năng “diễn đàn”, qua đó cho phép trao đổi hai chiều, trực tiếp giữa người sử dụng và cán bộ quản trị, góp phần hỗ trợ kịp thời và ghi nhận đầy đủ các ý kiến góp ý của người dùng.

Với nhiều tính năng hữu ích, Kho dữ liệu NSNN đã hỗ trợ các cơ quan tài chính các cấp tổng hợp phần lớn những báo cáo ngân sách theo yêu cầu. Điều này giúp giảm rất nhiều thời gian, nguồn lực làm công tác tổng hợp báo cáo đồng thời đảm bảo tính nhất quán về dữ liệu từ trung ương đến địa phương, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trực quan, sinh động, đa chiều về NSNN, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân sách.

Sử dụng hiệu quả Kho dữ liệu

Để Kho dữ liệu NSNN được đưa vào vận hành đảm bảo an toàn, ổn định và hiệu quả, Bộ Tài chính vừa ban hành Quy chế Quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu ngân sách nhà nước theo Quyết định số 1220/QĐ-BTC ngày 19/7/2019. Quy chế quy định rõ nội dung nguồn dữ liệu, trách nhiệm của các đơn vị cung cấp dữ liệu; quyền khai thác, bổ sung dữ liệu của các đơn vị, trách nhiệm của cá nhân trong khai thác dữ liệu cũng như hướng dẫn các điều kiện vận hành, sử dụng, khai thác Kho dữ liệu NSNN, kết cấu mật khẩu truy cập Kho... nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, kịp thời, tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu trên Kho cũng như khai thác, sử dụng dữ liệu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

Bên cạnh đó, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng Kho, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn gửi Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về tăng cường khai thác, sử dụng Kho dữ liệu NSNN, đồng thời, Bộ Tài chính đã thực hiện tổ chức đào tạo lại cho cơ quan tài chính các cấp nhằm cập nhật lại cách thức sử dụng, khai thác Kho dữ liệu, hướng dẫn sử dụng những chức năng mới và tổng hợp ý kiến của các đơn vị đánh giá về Kho, những đề xuất, kiến nghị. Trên cơ sở đó, tiếp tục hoàn thiện Ứng dụng để đảm bảo tốt nhất nhu cầu của các đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Kho, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước.

P.L

Nguồn: MOF

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140