Tăng giá xăng dầu từ 15h00 ngày 25/12

19:00 | 25/12/2021

Sau khi thực hiện việc trích lập và không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, từ 15h00 ngày 25/12/2021, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được điều chỉnh tăng. 

tang gia xang dau tu 15h00 ngay 2512

Chiều 25/12, liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 ở mức 100 đồng/lít; xăng RON95 ở mức 550 đồng/lít; dầu diesel ở mức 200 đồng/lít; dầu hỏa ở mức 300 đồng/lít; dầu mazut ở mức 552 đồng/kg.

Liên Bộ Công Thương-Tài chính cũng quyết định không chi sử dụng Quỹ bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu.

Sau khi thực hiện việc trích lập và không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:

- Xăng E5RON92: Không cao hơn 22.550 đồng/lít (tăng 468 đồng/lít so với giá hiện hành);

- Xăng RON95-III: Không cao hơn 23.295 đồng/lít (tăng 494 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành);

- Dầu diesel 0.05S: Không cao hơn 17.579 đồng/lít (tăng 245 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành);

- Dầu hỏa: Không cao hơn 16.518 đồng/lít (tăng 196 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành);

- Dầu mazut 180CST 3.5S: Không cao hơn 15.745 đồng/kg (giữ nguyên so với giá bán hiện hành).

Thời gian thực hiện áp dụng mức giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15h ngày 25/2/2021.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750