Tăng mức hỗ trợ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

10:33 | 30/10/2020

Doanh nghiệp nhỏ được hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng và không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp; doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ được hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/hợp đồng và không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.

tang muc ho tro tu van cho doanh nghiep nho va vua
Ảnh minh họa

Đây là đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thay thế Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, theo phản ánh của cộng đồng doanh nghiệp và các nhà tư vấn, chuyên gia hỗ trợ DNNVV, mức hỗ trợ về tư vấn cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP chưa đủ hấp dẫn vì thấp hơn nhiều so với giá trị hợp đồng tư vấn trên thị trường.

Trong khi đó, theo khảo sát của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trên thực tế các hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp rất phong phú và giá trị hợp đồng tư vấn tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp có thể dao động trung bình từ 10 triệu đồng đến 200 triệu đồng/hợp đồng. Ví dụ, tư vấn về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý hoặc nhận diện thương hiệu cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có giá trị khoảng 10 triệu đồng/hợp đồng, tư vấn về chiến lược và triển khai chiến lược cho doanh nghiệp có giá trị trung bình khoảng 150-200 triệu đồng/hợp đồng, tư vấn về cải thiện mẫu dây chuyền, khu vực sản xuất cho doanh nghiệp có giá trị khoảng 80-150 triệu đồng/hợp đồng.

Trên cơ sở đó, để chính sách hỗ trợ DNNVV tiếp cận mạng lưới tư vấn viên thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ hiệu quả hơn, khoản 4 Điều 13 được điều chỉnh theo hướng tăng tỷ lệ và giá trị hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa; trong đó các DNNVV do phụ nữ làm chủ có tỷ lệ và giá trị hợp đồng hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cao hơn so với các DNNVV thông thường. Cụ thể:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 10 triệu đồng/hợp đồng và không quá 20 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ được hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/hợp đồng và không quá 40 triệu đồng/doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp nhỏ được hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng và không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ được hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/hợp đồng và không quá 70 triệu đồng/năm/doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp vừa được hỗ trợ tối đa 30% giá trị hợp đồng tư vấn, nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng và không quá 90 triệu đồng/năm/doanh nghiệp. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ được hỗ trợ tối đa không quá 60 triệu đồng trên một hợp đồng và không quá 100 triệu đồng/năm/doanh nghiệp.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

PL

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050