Tăng nguồn lực cho giảm nghèo bền vững

09:20 | 25/11/2019

Cũng nhờ nguồn vốn tín dụng chính sách được giải ngân kịp thời, đến cuối 2018 toàn TP.HCM chỉ còn lại khoảng 3.700 hộ nghèo và 22.800 hộ cận nghèo...

Phát huy tính tiên phong, sáng tạo để giảm nghèo bền vững
NHCSXH và chính sách tín dụng là trụ cột của giảm nghèo bền vững
Tín dụng chính sách hỗ trợ hiệu quả nhiều mô hình kinh tế nông hộ tại TP.HCM

Cho vay vốn ủy thác hiệu quả

Ông Trần Văn Tiên - Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh TP.HCM cho biết, tính đến cuối tháng 10/2019, nhờ triển khai mạnh mẽ và toàn diện các nội dung trong Chỉ thị 40 CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách tại chi nhánh NHSCXH TP.HCM đã đạt mức trên gần 3.360 tỷ đồng, tăng 1,5 lần so với cuối năm 2014. Trong đó, nguồn vốn nhận ủy thác cho vay tại địa phương gần 1.700 tỷ đồng, tăng 4,3 lần so với năm 2014.

Trong giai đoạn 2014 – 2018, nguồn vốn ủy thác từ các nguồn ngân sách TP.HCM được chi nhánh NHCSXH cho vay rộng khắp tại 100% các xã, huyện, thị trấn trên địa bàn địa phương với doanh số cho vay đạt khoảng gần 5.900 tỷ đồng, giúp cho khoảng 72.000 lượt hộ vượt qua ngưỡng nghèo và giải quyết việc làm cho gần 123.600 lao động, đồng thời hỗ trợ 4.900 lượt gia đình bị thu hồi đất có vốn để phát triển các mô hình làm ăn mới.

Cũng theo ông Tiên, qua việc sử dụng nguồn vốn từ các chương trình tín dụng ưu đãi đã xuất hiện nhiều mô hình, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả. Có thể kể đến các mô hình như: chăn nuôi bò thịt ở huyện Củ Chi; trồng hoa mai ở quận Thủ Đức; Tổ hợp tác trồng rau sạch ở huyện Củ Chi, Hóc Môn và Bình Chánh; nuôi hàu và làm muối ở huyện Cần Giờ; Câu lạc bộ trồng hoa lan kiểng ở huyện Bình Chánh và huyện Hóc Môn; Tổ hợp tác may gia công các mặt hàng truyền thống của cộng đồng người dân tộc Chăm ở quận Phú Nhuận...

Cũng nhờ nguồn vốn tín dụng chính sách được giải ngân kịp thời, đến cuối 2018 toàn TP.HCM chỉ còn lại khoảng 3.700 hộ nghèo và 22.800 hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2018 của TP.HCM) tức chỉ chiếm khoảng 1,15% tổng dân số của TP.HCM và không còn hộ nghèo nào thuộc diện gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng. Tính đến cuối tháng 10/2019 toàn TP.HCM đã có 173 phường thuộc 16 quận hoàn thành mục tiêu không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020 của TP.HCM.

Thúc đẩy cung vốn và ưu đãi

Theo ông Trần Ngọc Sơn - Phó Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) TP.HCM, để tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2019-2020, thời gian vừa qua đơn vị đã tổ chức khảo sát đưa thêm vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cần tiếp tục hỗ trợ vốn để phát triển các mô hình kinh tế.

Sở LĐ-TB&XH cũng đã tham mưu UBND TP.HCM ban hành Nghị quyết về chính sách cho vay ưu đãi và bổ sung nguồn vốn cho vay trong Chương trình giảm nghèo bền vững thành phố giai đoạn 2019 – 2020. Theo đó, trong năm 2019 ngân sách TP.HCM sẽ bổ sung thêm cho Quỹ Xóa đói giảm nghèo và Chương trình cho vay giải quyết việc làm số tiền gần 615,2 tỷ đồng. Trong năm 2020, ngân sách sẽ bổ sung thêm gần 759,5 tỷ đồng nữa cho các chương trình tín dụng này.

Ông Sơn cho biết, thời gian vừa qua, Quỹ Xóa đói giảm nghèo TP.HCM đã thực hiện cho vay vốn ưu đãi khá hiệu quả. Đã có khoảng trên 33.600 hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ vượt chuẩn nghèo được quỹ này cho vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, để tăng khả năng cung ứng vốn đối với người nghèo, trong giai 2019-2020, TP.HCM quy định cho phép Quỹ Xóa đói giảm nghèo được cho vay tối đa 100 triệu đồng trong thời hạn 10 năm mà không phải đảm bảo tiền vay (đối với cả hộ nghèo, hộ cận nghèo và mới thoát nghèo). Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo là người dân tộc thiểu số thì khi vay vốn từ Quỹ Xóa đói giảm nghèo sẽ được ngân sách hỗ trợ cấp bù 4%/năm để tạo điều kiện phát triển kinh tế.

Ngoài ra, cũng theo ông Sơn, hiện nay UBND TP.HCM cũng đang chuẩn bị ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay Quỹ Xóa đói giảm nghèo, cho vay giải quyết việc làm. Địa phương cũng đã có văn bản đốc thúc các quận huyện sớm thực hiện bố trí vốn để cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo với mục tiêu phấn đấu đưa dư nợ cho vay giảm nghèo bền vững tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng từ 10-15%.

Từ năm 2020, những quận, huyện có mức thu ngân sách Nhà nước trên 1.000 tỷ đồng thực hiện ủy thác tối thiểu 3 tỷ đồng/năm; những quận, huyện có mức thu ngân sách Nhà nước từ 1.000 tỷ đồng trở xuống, thực hiện ủy thác tối thiểu 2 tỷ đồng/năm. Vì vậy, nguồn vốn để cho vay giảm nghèo, cho vay giải quyết việc làm trong giai đoạn tới sẽ rất dồi dào. Đảm bảo tiếp cận được 100% hộ nghèo và đối tượng chính sách có nhu cầu tại tất cả các quận, huyện.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140