Tăng nguồn lực cho tín dụng chính sách

10:10 | 08/11/2021

NHNN Việt Nam đang lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo Thông tư quy định việc các TCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thay thế Thông tư số 23/2013/TT-NHNN.

Ban soạn thảo cho rằng, việc sửa đổi Thông tư 23 là cần thiết để giải quyết một số vướng mắc phát sinh từ thực tế qua nhiều năm triển khai. Đánh giá chung về dự thảo, chuyên gia cho rằng các quy định mới theo hướng ngày càng chặt chẽ, minh bạch, hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động của NHCSXH là hướng đi đúng.

tang nguon luc cho tin dung chinh sach 121282
Ảnh minh họa

Theo đó mặc dù vẫn giữ nguyên quy định về việc các TCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại NHCSXH bằng 2% tổng số dư nguồn vốn huy động, song dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung nội dung rất quan trọng. Cụ thể tại Điều 3 Dự thảo quy định số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam của các TCTD nhà nước bao gồm: (i) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam) và cá nhân tại TCTD nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng; (ii) Tiền TCTD nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; (iii) Tiền gửi khác tại TCTD nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền ký quỹ; tiền gửi của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam).

So với quy định tại Thông tư 23 thì cách tính tỷ lệ 2% trên tổng nguồn vốn huy động của TCTD ở dự thảo lần này không những chi tiết, mà còn mở rộng hơn rất nhiều. Đơn cử, trong mục “tiền gửi vốn chuyên dùng” bao gồm cả tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tại TCTD nhà nước. Như vậy, khả năng khi quy định này được áp dụng, tổng lượng vốn tiền gửi của TCTD tại NHCSXH sẽ tăng đáng kể.

Điều 3 cũng bổ sung thêm quy định: Trường hợp TCTD nhà nước ở diện kiểm soát đặc biệt được rút toàn bộ số dư tiền gửi này tại NHCSXH; và khi được chấm dứt kiểm soát đặc biệt sẽ thực hiện duy trì số dư tiền gửi 2% tại NHCSXH.

Nội dung sửa đổi khác theo hướng tăng hỗ trợ cho NHCSXH là tại Điều 4 quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của các TCTD nhà nước tại NHCSXH. Dự thảo thông tư điều chỉnh giảm mức phí huy động vốn từ 1,35%/năm giảm xuống 1,30%/năm nhằm mục đích chia sẻ khó khăn với NHCSXH trong việc thực hiện nhiệm vụ về giảm nghèo nhanh và bền vững, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội tại địa phương.

Cũng tại Điều 4, dự thảo bổ sung thêm quy định: Căn cứ biểu số dư nguồn vốn huy động và lãi suất huy động đối với từng kỳ hạn bằng đồng Việt Nam do các TCTD nhà nước gửi, NHNN (Vụ Chính sách tiền tệ) tính toán mức lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam bình quân chung của các TCTD tại thời điểm 31/12 năm trước và thông báo cho các TCTD nhà nước và NHCSXH trước ngày 31/1 hằng năm để làm cơ sở xác định lãi suất tiền gửi trong năm.

Từ quy định này, tại Điều 7 về trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHNN, được bổ sung thêm nội dung: Vụ Chính sách tiền tệ có trách nhiệm tính toán và thông báo mức lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam bình quân chung để làm cơ sở xác định lãi suất tiền gửi 2%...

Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng khẳng định, NHCSXH luôn đồng hành, sẵn sàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách vượt khó trong đại dịch, trong khó khăn. Để hoàn thành nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao, Tổng Giám đốc yêu cầu các đơn vị trong hệ thống tích cực huy động các nguồn vốn, trong đó, đẩy mạnh việc nhận vốn ủy thác từ ngân sách các địa phương, huy động tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân trên thị trường, làm tốt công tác thu hồi nợ đến hạn… nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn giải ngân các chương trình tín dụng chính sách, hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao và đảm bảo khả năng thanh khoản của toàn hệ thống.

Theo thông tin từ NHCSXH, đến 31/10/2021, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt 259.902 tỷ đồng; tổng dư nợ đạt 243.191 tỷ đồng với gần 6,4 triệu hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. Năm 2020, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đến 31/12/2020 đạt 233.426 tỷ đồng; tổng dư nợ tín dụng chính sách đạt 226.197 tỷ đồng. Những con số trên cho thấy chênh lệch giữa vốn huy động và giải ngân của NHCSXH luôn trong tình trạng khá eo hẹp. Đây cũng là vấn đề bức thiết nhất của NHCSXH nhiều năm qua. Do đó, thông tư sửa đổi Thông tư 23 được kỳ vọng sẽ phần nào tháo gỡ khó khăn này cho NHCSXH, hỗ trợ ngân hàng thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.460 22.770 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.490 22.770 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.470 22.770 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.520 22.720 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.720 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.485 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.500 22.780 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.520 22.720 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.540 22.720 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.900
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.900
62.550
Vàng SJC 5c
61.900
62.570
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.400
Vàng nữ trang 9999
52.464
53.564