Tăng phí đỗ xe ô tô tại TP.Hồ Chí Minh: Hướng đến quản lý đô thị văn minh

16:14 | 28/02/2018

Không vì mục đích tăng thu mà lạm thu, quan trọng hơn là hướng đến xây dựng thành phố văn minh, giàu đẹp

Nhân rộng iParking
TP. HCM triển khai dịch vụ thanh toán phí đỗ xe qua điện thoại

Ngày 28/2, Hội nghị phản biện xã hội đối với dự thảo Đề án điều chỉnh tăng mức thu phí tạm dừng đỗ xe trên lòng đường, hè phố đã diễn ra tại TP.HCM.

Ảnh minh họa

Theo ông Lâm Thiếu Quân, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Công nghệ Tiên Phong, khi TP. Hồ Chí Minh chuẩn bị tăng bất kỳ một mức phí gì cũng đều cần tính toán kỹ đến phản ứng xã hội, lắng nghe ý kiến của người dân để điều chỉnh mức tăng sao cho phù hợp nhất. Bởi vì, thực tế khi mức phí tăng sẽ tác động không nhỏ đến đời sống, sinh hoạt của đại đa số người dân, các doanh nghiệp (DN) sản xuất kinh doanh nên cần phải uyển chuyển, tính toán kỹ càng, hợp lý.

“Cần phải xác định rõ tăng mức thu phí đối với việc tạm dừng, đỗ xe hướng đến mục tiêu quản lý hạ tầng giao thông thành phố được tốt hơn, quy củ hơn, sử dụng nguồn thu vào mục đích đầu tư, chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng giao thông, hướng tới xây dựng thành phố văn minh, hiện đại. Việc làm này không đồng nghĩa với việc lập những điểm trông xe ô tô đậu trên lòng đường, vỉa hè trong một thời gian dài, ảnh hưởng tới mỹ quan thành phố, văn minh đô thị với mục đích tăng thu, tận thu rất dễ dẫn đến phản ứng, hiểu lầm của người dân như tại một số thành phố lớn khác đã gặp phải khi triển khai thí điểm. Vì vậy, TP. Hồ Chí Minh nên có cách làm riêng phù hợp với điều kiện, tình hình, thu nhập, văn hóa của người dân sinh sống tại các khu vực áp dụng điều chỉnh tăng mức thu phí”, ông Quân nêu ý kiến.

Một số chuyên gia khác đưa ra quan điểm, về mức phí đối với từng khu vực cần áp dụng khác nhau, có thể tính toán mức thu phí thay đổi ở từng khu phố, con đường theo giá trị đất. Đơn cử như đường Nguyễn Huệ, Quận 1 sẽ có mức thu phí đỗ xe khác với đường Nguyễn Kiệm, Gò Vấp chẳng hạn. Ngoài ra, mức phí cũng cần phải cân đối với mặt bằng thu nhập chung của người dân, so sánh với các mức thu phí dịch vụ hiện hành khác...

Tại Đề án điều chỉnh tăng mức thu phí tạm dừng đỗ xe trên lòng đường, hè phố tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, UBND Thành phố đã xây dựng mức thu phí mới được đề xuất tại khu vực Quận 1, 3, 5 đối với xe đến 9 chỗ và xe tải có tải trọng bằng và dưới 1,5 tấn mỗi 1 giờ là 25.000 đồng, từ giờ thứ 3 là 30.000 đồng, từ giờ thứ 5 trở đi là 35.000 đồng, đậu xe qua đêm là 150.000 đồng. Mức thu đối với khu vực Quận 10, 11 và với xe từ 10 – 16 chỗ và tải trọng lớn hơn cũng có mức tăng khác nhau.

Trước đó, theo Quyết định số 245/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí tạm dừng đỗ xe trên địa bàn thành phố. Cụ thể, phí tạm dừng đỗ xe ô tô thu 5.000 đồng/xe/lượt, trong khi đậu xe ô tô trong các bãi, hầm xe của trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng mức bình quân từ 10.000 đồng – 20.000 đồng cho giờ đầu tiên và lũy tiến cho giờ tiếp theo.

Tuy nhiên, theo UBND TP. Hồ Chí Minh, mức thu cũ quá thấp trong khi nhu cầu trông giữ xe cao gấp 5 – 10 lần, dẫn đến trường hợp lợi dụng mức phí này để biến lòng đường, vỉa hè thành bãi trông giữ xe, thời gian đỗ kéo dài. Ngoài ra, mức thu thấp không đủ trang trải chi phí hành thu, quản lý của các quận huyện... Vì vậy, mục đích tăng thu nhằm quản lý việc sử dụng công năng lòng đường, hè phố hiệu quả, đúng mục đích, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, đóng góp một phần chi phí cho ngân sách Nhà nước phục vụ công tác quản lý trật tự đô thị, công tác chỉnh trang hè phố.

Nhiều chuyên gia tham dự Hội nghị đều bày tỏ quan điểm đồng tình với đề án tăng mức thu phí tạm dừng đỗ xe trên lòng đường, hè phố tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

 Tuy nhiên, phần lớn đều nêu rõ quan điểm không nên vì mong muốn thu cao mà tăng phí, mục tiêu quan trọng nhất vẫn là phải hướng đến việc quản lý giao thông, sử dụng, khai thác cơ sở hạ tầng một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế.

Ông Đặng Văn Khoa, đại biểu Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh nhấn mạnh, để những chủ trương mới của cơ quan quản lý Nhà nước, UBND Thành phố sớm đi vào thực tiễn và hợp với lòng dân thì những điều luật, quy định ban hành ra trước tiên phải đảm bảo yêu cầu phù hợp với quy định luật pháp hiện hành, không xa rời thực tế, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng áp dụng và quan trọng nhất là phải công khai, minh bạch nguồn thu, sử dụng đúng mục đích để người dân biết, hiểu và đồng thuận ủng hộ thì mới đạt được mục tiêu, quản lý hiệu quả để từ đó tạo tiền đề hướng tới xây đựng, chỉnh trang bộ mặt thành phố ngày một văn minh, giàu đẹp.

Thanh Tuyết

Nguồn:

Tags: xã hội phí

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030