Tăng trưởng 12,43% trong 10 tháng, BVBF dẫn đầu các quỹ mở trái phiếu nội địa

14:16 | 22/11/2019

Theo công bố mới nhất vào ngày 31/10/2019, Quỹ đầu tư Trái phiếu Bảo Việt (BVBF) ghi nhận mức tăng trưởng NAV/CCQ 12,43% so với thời điểm cuối năm 2018.

VCBF lập quỹ đầu tư trái phiếu
Quỹ đầu tư trái phiếu Bảo Việt chính thức giới thiệu tới nhà đầu tư

Như vậy, Quỹ BVBF vẫn giữ vững phong độ là quỹ mở trái phiếu hoạt động tốt nhất thị trường tính cho đến thời điểm này (các quỹ mở trái phiếu khác có mức tăng trưởng dao động từ 5-7%).

Được thành lập từ tháng 5/2016, sau hơn 3 năm hoạt động Quỹ BVBF đạt mức tăng trưởng 54%. Cụ thể, giá của 1 chứng chỉ quỹ (CCQ) tại thời điểm 31/10/2019 là 15.436 đồng trong khi mức giá tại thời điểm IPO là 10.000 đồng/1 CCQ.

Hiện nay trên thị trường có 11 quỹ mở trái phiếu đang hoạt động, tỷ suất lợi nhuận trung bình của các quỹ này trong năm 2018 đạt từ 8-10%. Với kết quả này, có thể thấy quỹ mở trái phiếu vẫn đang là một lựa chọn hấp dẫn, ổn định và an toàn đối với các nhà đầu tư.

Quỹ BVBF được quản lý bởi Công ty Quản lý quỹ Bảo Việt (Baoviet Fund). Hiện Baoviet Fund đang quản lý 03 quỹ mở (BVFED, BVPF và BVBF), 01 quỹ thành viên (BVIF) và nhiều danh mục ủy thác của khách hàng. Đầu tháng 11 vừa qua, Baoviet Fund đã được tạp chí  Global Banking & Finance Reviews bình chọn là “Công ty Quản lý quỹ tốt nhất Việt Nam” dựa trên những kết quả vượt trội trong kết quả đầu tư và các mảng hoạt động khác của Công ty.

CK

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950