Tăng trưởng cổ tức toàn cầu sẽ thế nào trong năm 2019?

09:25 | 22/05/2019

Với những gì đã và đang diễn ra trong thời gian gần đây thì Janus Henderson dự báo rằng sẽ có khoảng 1,43 nghìn tỷ cổ tức sẽ được thanh toán trong năm nay, tăng 4,2%, dẫn đầu bởi các công ty của vùng Bắc Mỹ nơi hiện đang có tốc độ tăng trưởng cao nhất trên toàn thế giới.

Theo một báo cáo gần đây, cổ tức toàn cầu trong quý I đã đạt 263,3 tỷ USD, tăng 7,8% bất chấp những quan ngại về sự đi xuống của kinh tế thế giới. Nghiên cứu của công ty quản lý đầu tư Janus Henderson đã cho thấy tổng cổ tức chi trả của nước Mỹ đã đạt 122.5 tỷ USD trong quý I, tăng 8,3%. Trong xu hướng tăng cổ tức toàn cầu, có đến 90% các công ty của Mỹ trong nhóm tính chỉ số cổ tức đã có kết quả tăng ấn tượng, trong đó tăng cao nhất đến từ khu vực ngân hàng. Janus Henderson đã tiến hành phân tích chỉ số cổ tức dựa trên 1200 công ty lớn nhất theo giá trị vốn hóa thị trường và nghiên cứu được triển khai từ năm 2009.

Ảnh minh họa

Với những gì đã và đang diễn ra trong thời gian gần đây thì Janus Henderson dự báo rằng sẽ có khoảng 1,43 nghìn tỷ cổ tức sẽ được thanh toán trong năm nay, tăng 4,2%, dẫn đầu bởi các công ty của vùng Bắc Mỹ nơi hiện đang có tốc độ tăng trưởng cao nhất trên toàn thế giới.

Bên cạnh đó, khu vực châu Á – Thái Bình Dương đã có mức tăng trưởng cổ tức mạnh nhất kể từ năm 2019, đã đạt tốc độ tăng trưởng theo năm là 14,7% - phá vỡ kỷ luật về tốc độ tăng trưởng lượng cổ tức chi trả trong quý đầu của năm. Báo cáo cũng đặc biệt lưu ý đối với trường hợp của Nhật Bản khi tốc độ tăng trưởng cổ tức đã vượt qua tốc độ tăng bình quân của toàn cầu trong vòng 5 năm qua khi mà các công ty của Nhật đã chấp nhận văn hóa chi tả cổ tức. Ben Lofthouse cho rằng tăng trưởng cổ tức nhất quán và những ưu ái dành cho các cổ đông bên ngoài đã có thể là ví dụ minh chứng cho những thay đổi trong văn hóa công ty của Nhật Bản.

Trong khi đó, tình hình không mấy tích cực lắm hiện vẫn diễn ra tại khu vực châu Âu. Trong quý I, lượng cổ tức được chi trả từ khu vực này là tương đối thấp, trong đó lượng chi trả cổ tức đặc biệt tăng 9,2% và lượng chi trả dành cho cổ tức thông thường tăng 5,3% - tương đương với kết quả của năm 2018. Bên cạnh đó, mức chi trả cổ tức của nước Anh đã lui lại mức tăng trưởng trung bình của toàn cầu là 4,4%. Ngoài ra, các thị trường mới nổi – là những đối tượng đầu tiên chịu tác động từ xu hướng thắt chặt hơn của CSTT và căng thẳng thương mại toàn cầu, đã đạt mức tăng trưởng thấp hơn, ở mức 2,2%

Theo ông Ben Lofthouse – trưởng bộ phận phân tích thu nhập từ cổ phiếu toàn cầu của Janus Henderson, thực tế hiện nay đang phản ánh xu hướng tiếp tục gia tăng mạnh mẽ của kinh tế toàn cầu trong năm 2018 hơn là thể hiện một xu hướng khác sẽ diễn ra trong năm 2019.

Mặc dù vậy ông cũng thông báo rằng kỳ vọng của thị trường về khả năng sinh lời của các công ty đã ở mức vừa phải trong những tháng gần đây khi đà tăng trưởng kinh tế toàn cầu đã chậm lại và dự báo có thể suy giảm đôi chút. Cổ tức là một chỉ số trễ về tình trạng của công ty, vì vậy việc các công ty giảm tốc độ tăng của việc chi trả cổ tức là bình thường khi mà tăng trưởng thu nhập đã chậm lại. Theo đó, các nhà đầu tư có thể tin tưởng rằng tăng trưởng cổ tức có thể đạt khoảng 4 – 5% trong năm 2019 và nhiều khả năng sẽ có một năm kỷ lục khác về thanh toán cổ tức.

Minh Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650