Tăng trưởng kinh tế toàn cầu đối mặt với suy giảm

07:56 | 18/03/2022

Theo các chuyên gia, cuộc xung đột Nga - Ukraine hiện nay không chỉ tạo ra khủng hoảng nhân đạo, mà còn khiến toàn bộ nền kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng...

Các chuyên gia Alfred Kammer, Jihad Azour, Abebe Aemro Selassie, IIan Goldfajn và Changyong Rhee của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vừa đăng tải bài viết trên trang blog của tổ chức này nhận định về những tác động của cuộc chiến tranh tại Ukraine hiện nay tới triển vọng kinh tế toàn cầu và các khu vực, khiến các nhà hoạch định chính sách ở một số quốc gia khó đạt được sự cân bằng vốn đã mong manh giữa kiềm chế lạm phát và hỗ trợ nền kinh tế phục hồi sau đại dịch.

tang truong kinh te toan cau doi mat voi suy giam
Ảnh minh họa

Theo các chuyên gia trên, cuộc xung đột Nga - Ukraine hiện nay không chỉ tạo ra khủng hoảng nhân đạo, mà còn khiến toàn bộ nền kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng. Theo đó, sự kiện này là một đòn giáng mạnh vào nền kinh tế toàn cầu, khi vừa làm tổn hại đến tăng trưởng kinh tế, vừa khiến áp lực lạm phát gia tăng. Các tác động đang và sẽ thể hiện qua ba kênh chính. Thứ nhất, giá các mặt hàng như năng lượng và lương thực, thực phẩm cao hơn sẽ đẩy lạm phát lên cao hơn nữa, từ đó làm xói mòn thu nhập và ảnh hưởng tới sức cầu. Thứ hai, nền kinh tế - đặc biệt là các nền kinh tế láng giềng trong khu vực - sẽ phải đối mặt với sự gián đoạn thương mại, chuỗi cung ứng và kiều hối cũng như sự gia tăng của dòng người tị nạn. Thứ ba, niềm tin kinh doanh giảm sút và bất định gia tăng sẽ đè nặng lên giá tài sản, thắt chặt các điều kiện tài chính và có khả năng thúc đẩy dòng vốn chảy ra khỏi các thị trường mới nổi.

Nga và Ukraine là những nhà sản xuất hàng hóa lớn và sự gián đoạn đã khiến giá toàn cầu tăng cao, đặc biệt là đối với dầu và khí đốt tự nhiên. Ukraine và Nga cũng chiếm tới 30% xuất khẩu lúa mì toàn cầu và giá mặt hàng lương thực này cũng tăng vọt lên những mức kỷ lục trong những ngày vừa qua. Giá lương thực và nhiên liệu tăng nhanh có thể gây ra nguy cơ bất ổn lớn hơn ở một số khu vực, từ châu Phi cận Sahara và châu Mỹ Latinh đến Caucasus, Trung Á, châu Phi và Trung Đông. Ngoài tác động lan tỏa toàn cầu, các quốc gia có tiếp xúc trực tiếp với thương mại, du lịch và tài chính sẽ càng chịu áp lực lớn hơn. Các nền kinh tế phụ thuộc vào nhập khẩu dầu sẽ trải qua thâm hụt tài khóa và thương mại lớn hơn, đồng nghĩa với áp lực lạm phát nhiều hơn, trong khi một số nước xuất khẩu như ở Trung Đông và châu Phi có thể được hưởng lợi từ giá dầu cao hơn.

Việc đánh giá được đầy đủ những tác động như vậy không dễ dàng, nhưng IMF sẽ cố gắng đưa ra bức tranh đầy đủ hơn trong báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới và các khu vực vào tháng tới, với dự báo tăng trưởng sẽ được điều chỉnh xuống. Về lâu dài, chiến tranh có thể làm thay đổi cơ bản trật tự kinh tế và địa chính trị toàn cầu nếu quan hệ thương mại năng lượng thay đổi, chuỗi cung ứng được định hình lại, mạng lưới thanh toán bị phân mảnh và các quốc gia phải xem xét lại việc nắm giữ các loại tiền tệ dự trữ. Căng thẳng địa chính trị gia tăng cũng càng làm tăng thêm rủi ro nền kinh tế toàn cầu bị phân mảnh, đặc biệt đối với thương mại và công nghệ.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650