Tăng trưởng tín dụng 6 tháng đạt 3,26%

20:26 | 02/07/2020

Trong 6 tháng đầu năm 2020, tín dụng tăng 3,26% so với cuối năm ngoái, Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Đào Minh Tú vừa cho biết.

tang truong tin dung 6 thang dat 28

Đáng chú ý, trong khi mọi năm TP.HCM vẫn có mức tăng trưởng tín dụng cao hơn bình quân chung của cả nước, nhưng 6 tháng qua chỉ tăng 2,52%.

Mặc dù, ngành ngân hàng nỗ lực đưa vốn ra thị trường nhưng do nhu cầu vốn của nền kinh tế xuống thấp do ảnh hưởng của dịch Covid-19 làm cho các doanh nghiệp hoạt động cầm chừng và đang cố gắng cầm cự, duy trì sản xuất kinh doanh vượt qua gia đoạn khó khăn hiện nay.

Theo nhận định của các chuyên gia, trong các tháng tới có thể tình hình dịch bệnh vẫn còn diễn biến phức tạp ở nhiều quốc gia trên thế giới, vì thế các doanh nghiệp trong nước sẽ còn tiếp tục gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường xuất khẩu.

Để hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp, Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, giữ ổn định lãi suất và tỷ giá, cân đối các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng với lạm phát và các chỉ số vĩ mô của nền kinh tế.

Riêng đối với các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ nhanh chóng sửa đổi, bổ sung Thông tư 01 theo hướng kéo dài thời gian hỗ trợ có thể đến hết năm 2020 hoặc lâu hơn nữa tùy theo diễn biến và ảnh hưởng của dịch bệnh.

Thạch Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250