Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng

09:12 | 01/04/2019

​Cuối tuần qua, tại trụ sở NHNN Việt Nam, Thống đốc Lê Minh Hưng đã có buổi tiếp lãnh đạo hai tập đoàn tài chính quốc tế: Ông Richard F.Chandler – Chủ tịch Tập đoàn Clermont và ông Nobiru Adachi – Giám đốc điều hành cấp cao của Tập đoàn J-Trust Nhật Bản (J-Trust).

Tại buổi tiếp hai lãnh đạo Tập đoàn trên, Thống đốc bày tỏ vui mừng khi hai tập đoàn tài chính đến tìm hiểu về cơ hội tham gia thị trường tài chính, ngân hàng của Việt Nam. Chia sẻ thêm, Thống đốc cho biết, thời gian qua, kinh tế vĩ mô Việt Nam tiếp tục ổn định, tăng trưởng đạt mức bền vững, các nỗ lực tái cơ cấu đạt kết quả tích cực, là các điều kiện giúp Việt Nam tiếp tục là thị trường tiềm năng cho các nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm cả trong lĩnh vực ngân hàng.

Thống đốc Lê Minh Hưng chào mừng ông Nobiru Adachi - Giám đốc điều hành Công ty J Trust

Cảm ơn Thống đốc đã dành thời gian tiếp đoàn, ông Richard F.Chandler cho biết, trong 10 năm qua, Clermont đã tham gia đầu tư vào nhiều  công ty, tập đoàn lớn của Việt Nam, trong đó nổi bật là Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ. Tiếp tục chiến lược đầu tư dài hạn vào Việt Nam, Tập đoàn Clermont mong muốn đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng thông qua việc tham gia quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam, góp phần vào sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.

Tại buổi làm việc, ông Nobiru Adachi cũng đã báo cáo Thống đốc về J-Trust và mong muốn tham gia vào thị trường tài chính, ngân hàng của Việt Nam. J-Trust là một trong những tập đoàn lớn của Nhật Bản với thế mạnh cung cấp các dịch vụ tài chính, trong đó tập trung vào cung cấp các dịch vụ ngân hàng thương mại, dịch vụ tài chính bán lẻ và dịch vụ thu nợ.

Với chuyên môn và kinh nghiệm chuyên sâu trong việc hỗ trợ các tổ chức tài chính đang gặp khó khăn tại các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia… J-Trust bày tỏ mong muốn hỗ trợ quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam, góp phần vào sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Đánh giá cao đóng góp tích cực của các nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường Việt Nam nói chung, đối với khu vực tài chính, ngân hàng nói riêng, Thống đốc Lê Minh Hưng cũng cho biết, đề xuất của Clermont và J-Trust, Thống đốc đánh giá phù hợp với định hướng của Chính phủ Việt Nam trong triển khai Đề án tái cơ cấu các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020, trong đó khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài tích cực tham gia vào quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Thống đốc khẳng định NHNN sẽ tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ kịp thời và phù hợp cho các nhà đầu tư nước ngoài có mong muốn tìm hiểu cơ hội đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.

 

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350