Tập đoàn Bảo Việt: Chi trả hơn 2.246 tỷ đồng cổ tức bằng tiền trong tháng 12/2022

07:32 | 09/11/2022

Bảo Việt dự kiến chi trả hơn 2.246 tỷ đồng cổ tức bằng tiền trong tháng 12/2022, nâng tổng số tiền dự kiến chi trả cổ tức cho cổ đông của BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới gần 11.700 tỷ đồng.

Ngày 8/11/2022, Tập đoàn Bảo Việt đã thông qua Nghị quyết chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 30,261% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương số tiền chi trả hơn 2.246 tỷ đồng.

tap doan bao viet chi tra hon 2246 ty dong co tuc bang tien trong thang 122022

Theo Nghị quyết vừa ban hành, Bảo Việt sẽ chốt danh sách chi trả cổ tức bằng tiền tỷ lệ 30,261% vào ngày 28/11/2022. Theo đó, từ ngày 28/12/2022, cổ đông sở hữu mỗi 1 cổ phiếu sẽ được chi trả 3.026,1 đồng. Mức cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 30,261% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương số tiền chi trả hơn 2.246 tỷ đồng, được coi là mức cổ tức hấp dẫn trên thị trường chứng khoán hiện nay. Như vậy, tổng số tiền dự kiến chi trả cổ tức cho cổ đông của BVH từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến nay lên tới gần 11.700 tỷ đồng.

Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư. Từ khi cổ phần hóa đến năm 2022, tổng số tiền Bảo Việt nộp vào Ngân sách Nhà nước lên đến gần 27.000 tỷ đồng.

Theo số liệu trước soát xét, trong 9 tháng đầu năm 2022, tổng doanh thu hợp nhất của Bảo Việt đạt 40.254 tỷ đồng, tăng trưởng 10,5% so với cùng kỳ năm 2021. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 1.551 và 1.250 tỷ đồng. Tổng tài sản hợp nhất tại 30/09/2022 gần 8 tỷ USD, đạt 190.853 tỷ đồng, tăng 12,6% so với thời điểm 31/12/2021.

Tổng doanh thu Công ty Mẹ đạt 1.160 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế đạt 795 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 6,9% và 2,6% so với cùng kỳ năm 2021. Tổng tài sản Công ty Mẹ tại ngày 30/9/2022 đạt 19.559 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu đạt 19.278 tỷ đồng, tăng tương ứng 3,4% và 4,1% so với thời điểm 31/12/2021.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200