Tập đoàn T&T nhập khẩu 115 triệu USD nông sản của Mỹ

10:26 | 02/04/2020

Vào giai đoạn cao điểm chống đại dịch Covid-19, thông qua phương thức làm việc trực tuyến, Tập đoàn T&T của doanh nhân Đỗ Quang Hiển đã tiến hành ký kết hợp đồng nhập khẩu nông sản trị giá 115 triệu USD với đối tác Mỹ.

tap doan tt nhap khau 115 trieu usd nong san cua my

Phần lớn số nông sản này là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, một mặt hàng đang bị đội giá trong bối cảnh dịch Covid-19 chưa có dấu hiệu kết thúc.

Theo thống kê, ngành chăn nuôi của Việt Nam hiện cần khoảng 16-18 triệu tấn thức ăn chăn nuôi/năm với tổng trị giá khoảng 6 tỷ USD. Tuy nhiên, sản lượng nguyên liệu làm thức ăn cho ngành chăn nuôi như ngô và đậu tương… trong nước chỉ đáp ứng được 50-55% nhu cầu nên còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu.

Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan cũng cho thấy tính chung 2 tháng đầu năm 2020, nhập khẩu loại hàng này giảm 20,7% so với cùng kỳ năm 2019 và nếu dịch bệnh kéo dài có thể dẫn đến thiếu hụt nguyên liệu.

Nắm được tình thị trường và mong muốn hỗ trợ các nhà máy sản xuất trong nước giảm giá thành sản phẩm, ổn định nguồn cung, Công ty TNHH Nông nghiệp T&T - đơn vị thành viên Tập đoàn T&T Group - đã phối hợp cùng T&T của Mỹ làm việc với đối tác Marquis Energy Global ngay trong thời điểm đầu năm 2020, khi dịch bệnh mới chỉ bùng phát tại một số quốc gia.

Đáng chú ý toàn bộ thương vụ này được thiện với hình thức trực tuyến và đối tác Mỹ đánh giá cao tiềm lực tài chính, khả năng quản trị, hệ sinh thái đa dạng cùng với kinh nghiệm xuất nhập khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp của T&T Group, như vực dậy thành Công ty thủy sản Bình An Bianfisco, ký hợp đồng thu mua điều thô lớn nhất lịch sử ngành điều thế giới…

Trong tổng trị giá hợp đồng 115 triệu USD có 48.000 tấn DDGS (bã rượu khô) trị giá 13 triệu USD được đối tác Marquis Energy Global chuyển ngay về Việt Nam trong tháng 4/2020, thể hiện rõ nhất sự tin tưởng nêu trên.

PL

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.390 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.215 23.395 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.200 23.390 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.203 23.413 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.195 23.395 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050