Tập trung các giải pháp phục hồi kinh tế

11:22 | 21/04/2022

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 vẫn đang còn diễn biến phức tạp, ngay từ năm 2022, TP. Đà Nẵng tập trung chỉ đạo các đơn vị, cơ quan, địa phương quyết liệt triển khai thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội với chủ đề công tác năm 2022 “Năm thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội”.

Trên cơ sở đà khôi phục những tháng cuối năm 2021, trong quý I/2022, tình hình kinh tế - xã hội TP. Đà Nẵng tiếp tục có những chuyển biến khả quan trên một số lĩnh vực; thu ngân sách đến ngày 13/4/2022 đạt khá so với dự toán - hơn 7.600 tỷ đồng, xấp xỉ 40% dự toán.

Hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục giữ đà tăng trưởng. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu phần mềm tính đến tháng 3/2022 ước đạt 27,5 triệu USD, tăng 15% so với cùng kỳ; số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 59,7% so với cùng kỳ 2021 (tương đương 1.228 doanh nghiệp); tiến độ các công trình, dự án động lực cơ bản đảm bảo tiến độ; đã khởi công, khánh thành, đưa vào sử dụng nhiều dự án quan trọng.

tap trung cac giai phap phuc hoi kinh te
Ảnh minh họa

Các hoạt động kinh tế - xã hội đang dần khôi phục và tăng trưởng khá trên một số lĩnh vực. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) quý I/2022 tăng khoảng 0,89% so với cùng kỳ 2021; hoạt động du lịch từng bước khởi sắc, nhất là từ giữa tháng 3/2022; hoạt động xuất nhập khẩu tiếp tục giữ đà tăng trưởng tốt; các hoạt động thu hút đầu tư đạt nhiều kết quả tích cực, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 59,7% so với cùng kỳ 2021...

Bí thư Thành ủy Đà Nẵng Nguyễn Văn Quảng cho rằng, có được những kết quả như vậy, nhờ Đà Nẵng có những biện pháp kiểm soát dịch bệnh phù hợp; sự nỗ lực, quyết tâm của cả hệ thống chính trị và các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp. Đặc biệt, có sự đồng hành của người dân và doanh nghiệp trong quá trình phục hồi và phát triển kinh tế.

Để đạt được các mục tiêu đề ra, theo ông Quảng, Đà Nẵng cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của thành phố về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19 gắn với khôi phục, phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Các cấp, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả kế hoạch phòng, chống Covid-19 với quan điểm: “Xác định công tác phòng, chống dịch là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài và đặc biệt quan trọng”. Trong đó, UBND TP. Đà Nẵng chỉ đạo triển khai chương trình phòng, chống dịch giai đoạn 2022-2023 của Chính phủ. Triển khai an toàn, nhanh nhất việc tiêm vắc-xin theo kế hoạch. Chuẩn bị mọi điều kiện để tiêm chủng an toàn cho trẻ em từ 5 tuổi đến dưới 12 tuổi; chuẩn bị các kịch bản, điều kiện sẵn sàng khi phát sinh biến chủng Covid-19 mới. Tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp khôi phục tăng trưởng kinh tế trong điều kiện thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả Covid-19.

Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650