Tây Ninh, Long An đồng ý phương án đi lại với TP.HCM

16:38 | 06/10/2021

Nhằm tạo điều kiện cho người dân về quê đón rước học sinh, người lao động, chuyên gia đi lại,... UBND TP.HCM đã lấy ý kiến 4 tỉnh lân cận gồm Tây Ninh, Long An, Bình Dương và Đồng Nai. Hiện mới chỉ có Long An và Tây Ninh đã có phản hồi thống nhất phương án đi lại với TP.HCM.

Theo đó, lãnh đạo tỉnh Long An đề nghị bỏ giấy nhận diện theo mẫu, chỉ cần nhận diện bằng văn bản trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp do Sở Giao thông Vận tải của các tỉnh và TP.HCM cấp.

tay ninh long an dong y phuong an di lai voi tphcm
Ảnh minh họa

Mục đích nhằm giảm bớt thủ tục, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, rút ngắn thời gian cấp do số lượng xe từng doanh nghiệp nhiều. Bởi khi chờ cấp giấy, doanh nghiệp sẽ rất mất thời gian.

Sở Giao thông Vận tải tỉnh Tây Ninh đề nghị, người dân lưu thông liên tỉnh phải có thời gian sau tiêm mũi 1 vắc-xin dài 21 ngày (thay vì 14 ngày) và giấy xét nghiệm có hiệu lực 72 giờ thay vì 7 ngày như phương án mà dự thảo đặt ra.

Trước đó, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Nai cho biết, tỉnh vẫn đang áp dụng giãn cách xã hội và thực hiện các biện pháp phục hồi kinh tế, nên chỉ có thể thống nhất thực hiện phương án tổ chức vận chuyển người lao động bằng ôtô, đảm bảo các yêu cầu về phòng chống dịch Covid-19.

Để đảm bảo đi lại liên tỉnh được an toàn, các đơn vị ở TP.HCM và các tỉnh lân cận xây dựng phương án vận chuyển công nhân, chuyên gia thông qua đơn vị đầu mối (ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp) đăng ký phương tiện, lộ trình đến Sở Giao thông Vận tải để cấp giấy lưu thông.

Phương án cũng yêu cầu công nhân, chuyên gia khi di chuyển phải đáp ứng điều kiện là người mắc Covid-19 đã khỏi bệnh dưới 6 tháng hoặc đã tiêm vắc-xin COVID-19 ít nhất 1 mũi sau 14 ngày, có kết quả xét nghiệm Covid-19 âm tính, định kỳ 7 ngày/lần.

Trường hợp sử dụng xe cá nhân (ôtô, xe máy) là người mắc Covid-19 đã khỏi bệnh dưới 6 tháng hoặc đã tiêm chủng vắc xin ít nhất 1 mũi sau 14 ngày, có kết quả xét nghiệm COVID-19 âm tính định kỳ 7 ngày/lần.

Đồng thời, khi lưu thông phải sử dụng mã QR khai báo di chuyển của ứng dụng VNEID và mã QR có thể hiện lịch sử tiêm chủng của ứng dụng Y tế HCM hoặc Sổ sức khỏe điện tử (đến khi ứng dụng PC-COVID chính thức đưa vào hoạt động). Trường hợp không có mã thì xuất trình một số giấy tờ chứng minh bản thân đáp ứng đủ điều kiện đi lại.

Sở Giao thông Vận tải TP.HCM cũng cho biết từ 1/10 đến nay, Sở đã tiếp nhận hơn 7.000 hồ sơ của cá nhân, đơn vị xin xác nhận việc đi lại giữa các tỉnh, thành.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750