Techcombank có giao dịch Matching lớn nhất thị trường

18:30 | 17/03/2021

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) lọt Top 4 ngân hàng có khối lượng giao dịch khớp lệnh tự động (Matching) lớn nhất thị trường ngoại hối Việt Nam 2020 theo bảng xếp hạng do tổ chức quốc tế uy tín Refinitiv công bố vào tháng 3/2021.

Theo đánh giá của bà Trần Ngọc Nga – Giám đốc thương mại Refinitiv khu vực Việt Nam và Myanmar, thị trường FX Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ và đều đặn qua từng năm. Quy mô giao dịch ngoại hối trung bình của Việt Nam trên thị trường liên ngân hàng qua hệ thống Refinitiv FXT đã tăng từ 1,2 tỷ USD/ngày lên 2,5 – 3 tỷ USD/ngày, trong một vài năm trở lại đây. Trong đó, sự năng động của Techcombank luôn được đánh giá cao dựa trên cơ sở khách hàng tốt và kinh nghiệm thực hiện nhiều giao dịch chuyển đổi ngoại tệ giá trị lớn.

techcombank co giao dich matching lon nhat thi truong
Techcombank được Refinitiv vinh danh Top 4 ngân hàng giao dịch Matching lớn nhất thị trường ngoại hối Việt Nam

Đại diện Refinitiv cho rằng, Techcombank đã gây ấn tượng mạnh mẽ trên vai trò một nhà tạo lập thị trường hàng đầu, đóng góp không nhỏ trong việc thúc đẩy sự phát triển của thị trường ngoại hối tại Việt Nam.

Refinitiv vinh danh Techcombank ở vị trí Top 4 ngân hàng có khối lượng giao dịch ngoại hối lớn nhất Việt Nam đã một lần nữa khẳng định vai trò của Techcombank trong việc phát triển thị trường giao dịch các sản phẩm ngoại hối.

Ông Phan Thanh Sơn, Phó Tổng Giám đốc Techcombank, Giám đốc Khối Ngân hàng Giao dịch toàn cầu chia sẻ: “Đây là thành quả của một quá trình nỗ lực cải tiến vượt trội để cung cấp giải pháp tối ưu về công nghệ cũng như cấu trúc sản phẩm tốt nhất đến khách hàng theo chiến lược “Khách hàng là trọng tâm”. Giải thưởng là sự ghi nhận, cũng như động lực cho chúng tôi tiếp tục củng cố niềm tin từ khách hàng, đối tác về năng lực xử lý các giao dịch quy mô lớn. Từ đó, nâng cao vai trò trong việc tạo thanh khoản, tính chuyên nghiệp cũng như sự lành mạnh của thị trường ngoại hối Việt Nam theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước.”

Đây là lần đầu tiên Refinitiv công bố xếp hạng của các ngân hàng Việt Nam về khối lượng giao dịch Matching, đồng nghĩa với sự ghi nhận quốc tế về quy mô thị trường giao dịch ngoại hối đang ngày càng phát triển tại Việt Nam. Bảng xếp hạng Refinitiv được xét duyệt dựa trên thống kê khối lượng USD giao dịch thực tế được tổng hợp năm 2020, đối với 46 ngân hàng tại Việt Nam là thành viên của hệ thống giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng Refinitiv (Refinitiv FX Matching).

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200