Techcombank đạt tỷ suất sinh lời trên tài sản ấn tượng ở mức 2,7%

14:27 | 29/07/2019

Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm của Techcombank (Mã CK: TCB) vừa công bố cho thấy, Ngân hàng giữ vững vị thế trong top dẫn đầu khi lợi nhuận trước thuế đạt 5,7 nghìn tỷ đồng và doanh thu đạt 9,1 nghìn tỷ đồng.

Thêm ngân hàng áp dụng chuẩn Basel II
Techcombank đặt mục tiêu cao cho 2019
6 tháng đầu năm 2019, Techcombank đạt lợi nhuận 5,7 nghìn tỷ đồng

Đáng chú ý, thu nhập lãi thuần đạt 6,5 nghìn tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm của Techcombank, tăng 28% so với cùng kỳ năm trước. Thu nhập phí tăng 19% so với cùng kỳ, phần lớn nhờ vào mức tăng trưởng mạnh từ lĩnh vực bancassurance và tư vấn trái phiếu, tăng lần lượt ở mức 34% và 82%.

Chi phí dự phòng giảm 77%, đồng thời tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập duy trì ở mức 35%, góp phần đem lại lợi nhuận kỷ lục 6 tháng đầu năm và tỷ suất sinh lời trên tài sản đạt mức ấn tượng 2,7%.

Bên cạnh đó, tổng tài sản tăng 12% trong 6 tháng đầu năm của Techcombank đạt 360,7 nghìn tỷ đồng với tăng trưởng tín dụng cũng ở mức 12%. Tiền gửi khách hàng tăng 9,4% với tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn và ký quỹ (CASA) trên tổng huy động đạt mức 30,4% tại thời điểm cuối quý 2. Đây là kết quả của nỗ lực nâng cao tính gắn kết từ khách hàng qua việc cung cấp các giải pháp ngân hàng số tiện lợi, nhanh chóng.

Huy động tăng lên 220,3 nghìn tỷ đồng, giúp ngân hàng này có mức thanh khoản tốt, thể hiện qua tỷ lệ cho vay trên huy động ở mức 65,9%, thấp hơn nhiều so với giới hạn 70% của NHNN. Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn hiện đang ở mức trên 37,6%, cũng nằm dưới giới hạn 40% của NHNN.

Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm cuối quý II nằm ở mức 1,8%, vẫn nằm trong vùng mục tiêu của ngân hàng và phản ánh rõ chiến lược quản trị rủi ro thận trọng và phát triển bền vững do ngân hàng này đề ra.

Trước khi công bố kết quả kinh doanh Quý II, Techcombank đã được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trao quyết định áp dụng chuẩn mực Basel II. Đáng chú ý, tỉ lệ CAR theo chuẩn mực Basel II của TCB tại thời điểm cuối quý 2 đạt mức 15,6%, cao gần gấp đôi so với tỷ lệ CAR yêu cầu tối thiểu của Basel II là 8%.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050