Techcombank được triển khai dịch vụ mPOS

13:50 | 17/03/2015

Ngày 16/3/2015, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có văn bản số 880/NHNN-TT cho phép Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) triển khai dịch vụ mPOS và thí điểm sử dụng hóa đơn thanh toán điện tử.

Ảnh minh họa

Theo đó, NHNN chấp thuận cho Techcombank triển khai cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ thông qua thiết bị kết nối với điện thoại di động (mPOS) và được thí điểm sử dụng hóa đơn thanh toán hàng hóa, dịch vụ dưới dạng chứng từ điện tử (hóa đơn thanh toán điện tử) để giao nhận với khách hàng khi triển khai cung ứng dịch vụ mPOS.

Trong quá trình triển khai dịch vụ mPOS và thí điểm sử dụng hóa đơn thanh toán điện tử, Techcombank phải thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng; các yêu cầu đối với máy mPOS tại Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Thống đốc NHNN quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng;

Triển khai và thực hiện đầy đủ các quy trình nghiệp vụ, quy trình bảo đảm an toàn thông tin khách hàng, hệ thống kỹ thuật thông suốt; thực hiện các biện pháp phòng chống rủi ro và xử lý rủi ro nếu có phát sinh và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật hiện hành;

Quy định cụ thể, rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm các bên liên quan trong quá trình giao dịch qua mPOS. Hướng dẫn kỹ cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ; có trách nhiệm giải thích kịp thời thắc mắc, giải quyết khiếu nại theo các quy định hiện hành về thanh toán thẻ; Chịu hoàn toàn trách nhiệm về các rủi ro phát sinh (nếu có).

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950