Techcombank – Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2018

18:29 | 18/09/2018

Tại lễ trao giải thưởng “Awards for Excellence 2018” với sự tham dự của đại diện các định chế tài chính từ gần 100 quốc gia trên thế giới do Tạp chí danh tiếng Euromoney tổ chức, Techcombank vinh dự là ngân hàng được vinh danh với giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2018”.

Theo Euromoney, giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2018” được trao cho Techcombank nhằm vinh danh những tăng trưởng vượt trội của ngân hàng về mọi mặt theo đúng các tiêu chí của giải thưởng: Khả năng phát triển bền vững, kết quả hoạt động kinh doanh, quản lý rủi ro, công nghệ thông tin, chất lượng điều hành và những đóng góp cho thị trường tài chính ngân hàng nội địa.

Ngoài ra, Euromoney còn bình chọn dựa trên các tiêu chí tài chính phụ như tổng doanh thu, tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế, thu nhập thuần. 

Giải thưởng “Awards for Excellence” do tạp chí Euromoney bình chọn là hệ thống giải thưởng danh giá bậc nhất thế giới trong ngành tài chính - ngân hàng, bao gồm trên 20 hạng mục giải thưởng quốc tế và giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất” được trao cho các ngân hàng dẫn đầu tại gần 100 quốc gia. Mục đích của các giải thưởng này nhằm vinh danh các tổ chức và cá nhân thể hiện tinh thần lãnh đạo, động lực phát triển vượt trội tại các thị trường của mỗi quốc gia. Việc xét thưởng được Euromoney tiến hành bao gồm cả yếu tố định tính và định lượng, nhằm đảm bảo tính công bằng và hướng đến việc tạo điều kiện cho các ngân hàng thể hiện được các thế mạnh vượt trội của mình.

Chia sẻ về giải thưởng, Tổng Giám đốc Nguyễn Lê Quốc Anh cho biết: “Giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2018” do Euromoney trao tặng một lần nữa khẳng định vị thế dẫn đầu của Techcombank tại thị trường Việt Nam. Những thành tích chúng tôi đã đạt được trong những năm gần đây, đặcbiệt là kết quả kinh doanh trong nửa đầu năm nay, trong đó lợi nhuận trước thuế (PBT) đạt mức 5.196 tỷ đồng - tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2017, thể hiện sự thành công trong việc thực hiện chiến lược khách hàng là trọng tâm và hành trình chuyển đổi của Techcombank. Ngoài ra, chúng tôi không ngừng đầu tư cho một chiến lược phát triển dài hạn về con người, về công nghệ để phục vụ và mang đến sự hài lòng cho khách hàng của mình. Đầu tư vào công nghệ, phát triển con người,  giúp chúng tôi củng cố hệ thống quản trị rủi ro, vận hành xuất sắc, từ đó ngân hàng có thể giữ vững và mở rộng vị thế dẫn đầu”.

HT

Nguồn:

Tags: Techcombank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400