Techcombank tiếp tục chuỗi tăng trưởng doanh thu 18 quý liên tiếp

11:16 | 29/04/2020

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) công bố kết quả kinh doanh Quý 1 với lợi nhuận trước thuế đạt 3,1 nghìn tỷ đồng và doanh thu đạt 6 nghìn tỷ đồng; tăng lần lượt 19,2% và 37,3% so với cùng kỳ năm 2019. Techcombank tiếp tục chuỗi tăng trưởng doanh thu 18 quý liên tiếp trong bối cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) công bố kết quả kinh doanh Quý 1 với lợi nhuận trước thuế đạt 3.121 tỷ đồng, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2019. Lợi nhuận sau thuế đạt 2.506 tỷ đồng, tăng 19,8% so với mức 2.092 tỷ đồng của Quý 1/2019. Ngân hàng tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của mình với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản trong 12 tháng gần nhất đạt 3,0%. Vị thế vốn vững chắc của ngân hàng thể hiện qua chỉ số CAR theo Basel II đạt mức 16,6%, cao hơn gấp đôi so với mức quy định.

Ảnh minh họa

Trong Quý 1/2020, Chính phủ đã nỗ lực áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của dịch bệnh đến kinh tế và hoạt động kinh doanh trong cả nước. Để đối phó với dịch Covid-19, ngân hàng đã triển khai nghiêm ngặt các biện pháp an toàn để bảo vệ khách hàng và cán bộ nhân viên, cũng như đảm bảo toàn bộ chi nhánh và cây ATM hoạt động bình thường.

Những biện pháp này cùng với việc dẫn đầu thị trường trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng số đã đảm bảo cho khách hàng của Techcombank luôn được phục vụ tốt nhất trong giai đoạn khó khăn hiện tại. Thêm vào đó, Techcombank cũng đã công bố gói hỗ trợ toàn diện cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

B.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080