Techcombank top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam 2021

13:06 | 13/10/2021

Techcombank là ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân duy nhất có tên trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam 2021.

Giải thưởng nhằm ghi nhận và vinh danh những nỗ lực vượt thách thức của Techcombank cũng như các doanh nghiệp hàng đầu trong việc thích ứng, trụ vững và tăng trưởng trong đại dịch COVID-19.

Chương trình Thương hiệu mạnh Việt Nam 2021 đã tiến hành khảo sát, bình xét dựa trên hồ sơ đăng ký tham dự của các doanh nghiệp, cũng như đề cử của các hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, các chuyên gia nghiên cứu thương hiệu trên cả nước.

techcombank top 10 thuong hieu manh viet nam 2021

Trong đó, các tiêu chí được ban giám khảo quan tâm đặc biệt năm nay là chỉ số đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tái cấu trúc doanh nghiệp, điều chỉnh và thay đổi mô hình quản trị doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của thị trường và yêu cầu của bối cảnh mới.

Năm 2021, Techcombank công bố hành trình chuyển đổi 5 năm tiếp theo, với 3 trụ cột chiến lược “Số hóa - Dữ liệu – Nhân tài”. Trên hành trình chuyển đổi số, hồi tháng 9/2021, Techcombank đã tiên phong “Cloud First”, khai thác hiệu quả thế mạnh các dải dịch vụ điện toán đám mây của Amazon Web Services nhằm chuyển đổi trải nghiệm khách hàng, thúc đẩy năng lực phát triển sản phẩm và dịch vụ sáng tạo mới.

Trong quý II/2021, Techcombank đã lần đầu tiên ký thỏa thuận hợp tác chiến lược dài hạn trong 5 năm với Visa, đánh dấu cột mốc mới trong mối quan hệ được thiết lập từ nhiều năm qua nhằm xây dựng các giải pháp thanh toán cho người dân tại Việt Nam.

Với khối lượng giao dịch qua kênh điện tử thuộc hàng cao nhất Việt Nam, đạt 296,9 triệu giao dịch trong 6 tháng đầu năm 2021, Techcombank tiếp tục thu hút thêm gần nửa triệu khách hàng mới, nâng tổng số khách hàng mà Ngân hàng phục vụ lên 8,9 triệu.

Trong bối cảnh phức tạp của dịch bệnh COVID-19, Techcombank tiếp tục duy trì nguồn vốn vững mạnh, thanh khoản dồi dào với tỷ lệ CAR đạt 15,2% - vượt xa chuẩn Basel II - giúp Techcombank hạn chế các rủi ro và duy trì nguồn lực để hỗ trợ thanh khoản cho doanh nghiệp, đồng hành cùng nền kinh tế.

Cùng với tỷ lệ nợ xấu giảm thấp nhất hệ thống 0,4% - chất lượng tài sản tốt, Techcombank sở hữu một bảng cân đối kế toán bền vững. Ngân hàng duy trì tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) dẫn đầu ngành, lần lượt đạt mức 46,1% và 3,7%.

Chia sẻ tại lễ trao giải, bà Thái Minh Diễm Tú – Giám đốc Khối Tiếp thị Techcombank chia sẻ “Techcombank rất vinh dự được là một trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam năm nay. Với tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”, Techcombank không ngừng thực thi lời hứa thương hiệu, mang đến những giá trị vượt trội cho khách hàng và cho cộng đồng. Trong đợt dịch vừa qua, Techcombank đã chú trọng thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đóng góp 415 tỷ đồng để hỗ trợ xây dựng bệnh viện, trao trang thiết bị y tế thiết yếu và nhu yếu phẩm đến các tuyến đầu chống dịch”.

B.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200