THACO tiếp tục xuất khẩu ô tô sang Thái Lan

16:21 | 09/07/2020

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO) vừa tiếp tục xuất khẩu sang Thái Lan 80 xe du lịch Kia Grand Carnival được sản xuất tại Nhà máy Thaco Kia ở Khu công nghiệp THACO - Chu Lai (Quảng Nam).

80 xe Kia Grand Carnival này là lô xe du lịch thứ hai của THACO trong năm nay được xuất khẩu sang Thái Lan, trung tâm sản xuất ô tô lớn nhất Đông Nam Á. Công ty Yontrakit Kia Motor Co., Ltd, đối tác nhập khẩu của THACO sẽ tiếp tục đặt hàng theo cam kết giữa hai bên với tổng số Kia Grand Carnival dự kiến năm nay là 560 xe. Tháng 2/2020, THACO đã giao sang Thái Lan cho đối tác này 40 xe. Đây là câu chuyện lội ngược dòng vì hầu hết xe du lịch nhập khẩu vào thị trường Việt Nam là từ Thái Lan.

Kia Grand Carnival xuất khẩu (tên tại thị trường Việt Nam là Kia Sedona) được trang bị các tính năng hiện đại, không gian nội thất rộng rãi với 4 hàng ghế và 11 chỗ ngồi, tay lái bên phải theo luật giao thông Thái Lan. Đánh giá về sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam, đối tác Yontrakit Kia Motor Co., Ltd cho biết đây là dòng sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu, được thiết kế phù hợp với thị hiếu của khách hàng và có mức giá cạnh tranh hơn so với xe nhập khẩu từ Hàn Quốc; đặc biệt THACO đã đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu của Kia Motors và thời gian giao hàng.

Thực hiện chiến lược tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, với nỗ lực nghiên cứu phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường trong những năm qua, THACO đã xuất khẩu xe bus, xe tải, xe du lịch, sơmi rơmoóc sang Thái Lan, Philippines, Campuchia, Singapore, Myanmar, Nhật Bản, Mỹ… Cuối năm 2019, THACO đã xuất khẩu 15 xe bus sang Philippines và 120 xe Kia Cerato sang Myanmar.

Tính đến thời điểm hiện tại, ngoài 120 xe Kia Grand Carnival đi Thái Lan, THACO đã xuất khẩu 80 xe Kia Cerato sang Myanmar; 36 sơmi rơmoóc xương và 2 sơmi rơmoóc chuyên dụng chở nhà gỗ sang Mỹ.

Theo kế hoạch, ngày 13/7/2020 THACO sẽ xuất khẩu sang Mỹ 33 sơmi rơmoóc còn lại trong hợp đồng 69 sơmi rơmoóc cung cấp cho đối tác PITTS Enterprises (Mỹ). Các sản phẩm gồm sơmi rơmoóc xương kết hợp 20/40 feet 2 trục, sơmi rơmoóc xương kết hợp 20/40 feet 3 trục. Loại sơmi rơmoóc này có kết cấu ưu việt, chiều dài tổng thể có thể thu vào 31 feet 10 inch (9.629mm) và mở rộng tối đa đến 42 feet 2 inch (12.478mm) để chuyên chở nhiều loại container khác nhau theo nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn tham gia giao thông tại Mỹ như DOT, AAR, ANSI, TOFC, FMVSS, SAE, TTMA…

Thời gian tới, THACO sẽ gia tăng sản lượng xuất khẩu sang các thị trường hiện hữu và tiếp tục khảo sát, thâm nhập vào các thị trường mới; phát triển hệ thống phân phối tại các nước nhập khẩu; liên doanh, liên kết với các đối tác để mở rộng thị trường... Kế hoạch cả năm 2020, THACO sẽ xuất khẩu hơn 1.400 xe các loại sang Myanmar, Thái Lan, Philippines, Singapore, Mỹ, Nhật Bản… và mở rộng thị trường sang Malaysia, Hàn Quốc, Armenia...

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600