Thái Lan tăng lãi suất lần thứ hai liên tiếp

20:59 | 28/09/2022

Ủy ban chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Thái Lan (BoT) ngày 28/9 đã nhất trí tăng lãi suất từ 0,75% lên 1%, có hiệu lực ngay lập tức trong nỗ lực kiềm chế lạm phát ngày càng tăng và hỗ trợ phục hồi nền kinh tế.

thai lan tang lai suat lan thu hai lien tiep
Kiểm tiền baht của Thái Lan tại ngân hàng ở Bangkok. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Ngân hàng Trung ương Thái Lan (BoT) ngày 28/9 đã nâng lãi suất lần thứ hai liên tiếp, thêm 0,25 điểm phần trăm trong nỗ lực kiềm chế lạm phát ngày càng tăng và hỗ trợ phục hồi nền kinh tế.

Ủy ban chính sách tiền tệ của BoT đã nhất trí tăng lãi suất từ 0,75% lên 1%, có hiệu lực ngay lập tức.

Động thái này diễn ra sau đợt tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong cuộc họp chính sách hôm 10/8, thời điểm Thái Lan tăng lãi suất lần đầu tiên kể từ cuối năm 2018.

Trong thông báo ngày 28/9, ủy ban này cho biết việc bình thường hóa chính sách từ từ vẫn là một hướng đi thích hợp cho chính sách tiền tệ trong bối cảnh đà phục hồi kinh tế vẫn tiếp diễn nhờ lượng du khách nước ngoài lớn hơn dự kiến, trong khi lạm phát vẫn ở mức cao.

Ủy ban này cho biết thêm mặc dù nguy cơ suy thoái toàn cầu tăng cao, nhưng tác động lên nền kinh tế Thái Lan sẽ hạn chế, đồng thời cảnh báo rủi ro về tác động của chi phí sinh hoạt tăng đối với tiêu dùng tư nhân.

BoT đã giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế Thái Lan ở mức 3,3% cho năm 2022, nhưng hạ dự báo tăng trưởng năm 2023 so với đưa ra hồi tháng 6, từ mức 4,2% xuống 3,8%.

BoT cho biết triển vọng lạm phát vẫn có rủi ro tăng. Ngân hàng này dự đoán mức lạm phát sẽ lên tới 6,3% trong năm nay, tăng so với dự báo 6,2% đưa ra hồi tháng 6, trước khi giảm xuống 2,6% trong năm 2023.

Chỉ số giá tiêu dùng của Thái Lan, thước đo chính về lạm phát, trong tháng 8 đã tăng 7,86% so với cùng kỳ năm ngoái do giá năng lượng và thực phẩm tăng cao. Đây cũng là mức tăng cao nhất kể từ tháng 7/2008, vượt xa mục tiêu 1-3% của ngân hàng trung ương đặt ra cho năm nay.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450