Tham gia sàng lọc doanh nghiệp

13:21 | 25/06/2012

Trả lời phỏng vấn phóng viên TBNH, ông Đỗ Ngọc Quỳnh - Giám đốc Ban vốn và kinh doanh nguồn vốn (BIDV) cho rằng: lãi suất hạ sẽ làm tăng cầu tín dụng. Nhưng cả hệ thống ngân hàng lẫn DN đang trong quá trình tái cơ cấu, nên phải chấp nhận có sự chọn lọc.

Có ý kiến cho rằng, DN chưa tiếp cận được vốn rẻ là do chi phí vốn của NHTM vẫn còn cao. Ông thấy nhận định này thế nào?

Tôi nghĩ lý do nhiều DN vẫn chưa tiếp cận được vốn rẻ là tổng hòa của nhiều nguyên nhân. Song, phải xác định rõ: hạ lãi suất và tăng khả năng tiếp cận vốn của DN là hai phạm trù hoàn toàn khác nhau. Hạ lãi suất không đồng nghĩa với nới lỏng các điều kiện cho vay. Điều này các NHTM nói mãi rồi.

Chi phí vốn của NHTM ở đây không phải chỉ là chi phí về lãi suất và các chi phí liên quan trong huy động vốn; mà còn là mức bù rủi ro mà ngân hàng cần phải xác định trong từng thời điểm để định giá các khoản vay. Ngân hàng nào cũng muốn cho vay, vì đó là hoạt động kinh doanh cốt lõi. Nhưng họ phải cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận. Có những DN tốt, ngân hàng đang nhảy vào tranh nhau cho vay. Việc một bộ phận DN vừa qua không tiếp cận được vốn của ngân hàng cũng thể hiện chính sách tái cơ cấu của NHNN và Chính phủ đang có hiệu quả. Đó là dùng chính hệ thống tài chính để sàng lọc, phân rõ những DN tốt và xấu.


Ảnh: BĐT

Ông có thể phân tích rõ hơn quá trình này?

Sự phân bổ vốn của ngân hàng là có chọn lọc. Đó là phải lựa chọn những DN tốt nhất, có khả năng sử dụng vốn hiệu quả nhất để bơm vốn vào. Nếu các NHTM cứ ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác làm được tốt việc đó thì sẽ giúp “lọc máu” cho nền kinh tế. Đó là quá trình tái cấu trúc tự nhiên của nền kinh tế.

Trên báo chí hiện nay tôi thấy hay dùng câu “DN đang kêu khó”, nói như thế nghe sợ lắm. Bản thân DN cũng có DN tốt, DN xấu, quan trọng nhất họ phải xem xét xuất phát điểm của mình ở đâu; và mình đang muốn cái gì. Khi tái cấu trúc, những DN bị ảnh hưởng đương nhiên họ phải kêu. Nhưng nếu đã xác định rõ mục đích là sàng lọc, giữ lại những DN thực chất, thì chúng ta chấp nhận việc họ kêu là bình thường.

Tuy nhiên ở đây cũng cần phải chú ý là kinh tế thì luôn tồn tại song song và chặt chẽ với cả xã hội và chính trị. Do đó cần kiểm soát thế nào để quá trình tái cấu trúc không ảnh hưởng quá lớn đến đời sống xã hội và tạo ra những sức ép không mong muốn là nghệ thuật điều hành của Chính phủ. Mặc dù hướng đi của mình là đúng, nhưng tốc độ không hài hòa với xã hội thì sẽ tạo thành sức ép lớn mà mình không xử lý được.

Xin cảm ơn ông!

Song Ngân thực hiện

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000