Thâm hụt thương mại tại Mỹ được thu hẹp

09:12 | 12/02/2020

Báo cáo từ Bộ Thương mại Mỹ cho biết, thâm hụt thương mại của Mỹ đã sụt giảm lần đầu tiên trong 6 năm vào năm 2019.

Cụ thể, số liệu thống kê cho thấy thâm hụt thương mại đã giảm 1,7% xuống 616,8 tỷ USD trong năm ngoái, giảm lần đầu tiên kể từ năm 2013. Trong đó, nhập khẩu hàng hóa giảm 1,7% trong năm ngoái, cũng là lần giảm đầu tiên trong 3 năm. Tuy nhiên, xuất khẩu cũng giảm 1,3% do sự sụt giảm trong các lô hàng tư liệu sản xuất, vật tư và nguyên liệu sản xuất và các hàng hóa khác.

Nếu không tính dịch vụ, thâm hụt hàng hóa của Mỹ giảm gần 20 tỷ USD, xuống còn 866 tỷ USD, do nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc bị ảnh hưởng vì các mức thuế trừng phạt của ông Trump và giảm 17,6%.

Ảnh minh họa

Trong số nhiều mặt hàng nhập khẩu chủ chốt, Mỹ đã giảm nhập khẩu một lượng khá mạnh đối với các mặt hàng dầu thô. Theo đó, Mỹ đã nhập khẩu 2,4 tỷ thùng dầu thô trong năm 2019, ít nhất kể từ năm 1992, do quốc gia này giảm đáng kể sự phụ thuộc vào dầu thô từ nước ngoài trong bối cảnh sản lượng và thăm dò trong nước tăng lên.

Tổng thống Donald Trump cho rằng việc cắt giảm thâm hụt thương mại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hàng năm lên 3%. Tuy nhiên, nền kinh tế Mỹ đã không đạt được mốc đó khi chỉ đạt mức tăng 2,3% trong năm 2019, thấp nhất trong 3 năm sau khi tăng 2,9% trong năm 2018.

Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia với tình trạng căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc kéo dài 19 tháng đang dịu đi, sự thu hẹp thâm hụt trong năm ngoái không có khả năng lặp lại. Trước đó, ngày 15/1 vừa qua, Mỹ và Trung Quốc đã chính thức ký thỏa thuận thương mại giai đoạn một tại Nhà Trắng. Theo đó, Trung Quốc cam kết mua 200 tỷ USD hàng hóa của Mỹ trong vòng hai năm tới và đổi lại Mỹ sẽ không áp thuế đối với 160 tỷ USD hàng hóa của Trung Quốc, ban đầu dự kiến bắt đầu có hiệu lực vào ngày 15/12/2019, đồng thời hạn chế một số mức thuế đã áp với hàng hóa Trung Quốc. Việc thực hiện thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 sẽ đẩy lùi thuế quan, từ đó có thể khuyến khích các công ty của Mỹ gia tăng nhập khẩu trong những tháng tới.

Ngoài ra, mặc dù Mỹ cũng tranh chấp với các đối tác thương mại khác, gồm Liên minh Châu Âu, Brazil và Argentina, cáo buộc họ giảm giá tiền tệ tuy nhiên những nỗ lực này không kiềm chế được nhiều trong thâm hụt thương mại với các đối tác này. Trong năm 2019 thâm hụt thương mại giữa Mỹ với EU đã đạt  mức cao kỷ lục là 177,9 tỷ USD, trong khi đó thâm hụt với Mexico tăng lên cao kỷ lục đạt 101,8 tỷ USD.

Minh Đức

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250