Tháng 1, giải ngân vốn đầu tư công gần 4.450 tỷ đồng

09:49 | 12/02/2020

Ước giải ngân kế hoạch vốn đầu tư năm 2020 của các Bộ, ngành, địa phương đến hết ngày 31/01/2020 là 4.448,622 tỷ đồng, đạt 0,95% kế hoạch Nhà nước giao (cùng kỳ đạt 0,5% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 0,69% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Trong đó, vốn trong nước là 4.438,393 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 10,229 tỷ đồng. Cụ thể, các Bộ, ngành trung ương ước giải ngân đạt 46,198 tỷ đồng (vốn trong nước là 35,969 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 10,229 tỷ đồng), đạt 0,03% kế hoạch nhà nước giao (cùng kỳ năm 2019 giải ngân 0%). Các địa phương ước giải ngân đạt hơn 4.402 tỷ đồng (vốn cân đối ngân sách địa phương), đạt 1,21% kế hoạch vốn nhà nước giao.

thang 1 giai ngan von dau tu cong gan 4450 ty dong
Ảnh minh họa. MT

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tháng đầu năm còn thấp là do hầu hết các Bộ, ngành địa phương đang tập trung triển khai công tác phân bổ kế hoạch vốn và nhập dự toán chi cho các dự án.

Tính đến ngày 20/01/2020, Bộ Tài chính đã nhận được Quyết định phân bổ kế hoạch vốn năm 2020 của 34/53 Bộ, ngành và 46/63 địa phương với tổng số vốn phân bổ khoảng 243.144,382 tỷ đồng, đạt 51,67% so với kế hoạch nhà nước giao. Số vốn còn lại chưa phân bổ là 227.455,618 tỷ đồng.

Trên cơ sở số vốn đã phân bổ, một số Bộ, ngành đã thực hiện nhập dự toán trên hệ thống Tabmis như Bộ Giao thông vận tải, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Viện Hàn Lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao.

PL

Nguồn: mof.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400