Tháng 1: Xử lý 17.386 trường hợp vi phạm nồng độ cồn

12:30 | 05/02/2020

Sau 1 tháng (từ 1 - 31/1/2020) triển khai xử lý vi phạm theo Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và Nghị định số 100/2019 của Chính phủ, lực lượng Cảnh sát giao thông Công an các đơn vị, địa phương đã phát hiện, xử lý 17.386 trường hợp vi phạm nồng độ cồn, phạt tiền 53 tỷ 155 triệu đồng, tước Giấy phép lái xe 10.695 trường hợp, tạm giữ 17.386 phương tiện các loại.

tin tuc su kien
Lực lượng CSGT kiểm tra nồng độ cồn lái xe.

Trong đó, một số địa phương có kết quả xử lý vi phạm nồng độ cồn cao như: Thanh Hóa 970 trường hợp, Đắk Lắk 914 trường hợp, Tây Ninh 886 trường hợp, Bắc Giang 789 trường hợp, Đồng Nai 696 trường hợp, TP Hồ Chí Minh 672 trường hợp, Cà Mau 593 trường hợp, Gia Lai 534 trường hợp, Hà Nội 512 trường hợp, Bến Tre 505 trường hợp… Đặc biệt, một số địa phương đã xử lý nhiều trường hợp vi phạm nồng độ cồn ở mức vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: TP Hồ Chí Minh 264 trường hợp, Cà Mau 257 trường hợp, Kiên Giang 212 trường hợp, Long An 195 trường hợp, Thanh Hóa và Tiền Giang 168 trường hợp…

Qua công tác xử lý vi phạm nồng độ cồn, một số địa phương xử lý các trường hợp không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn như: Đắk Lắk 26 trường hợp, Cà Mau 19 trường hợp, Tiền Giang 17 trường hợp, Tây Ninh 16 trường hợp, Kiên Giang 15 trường hợp, TP Hồ Chí Minh 13 trường hợp...

Trước đó, ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, Cục Cảnh sát giao thông đã tham mưu với lãnh đạo Bộ Công an có công điện chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương quán triệt, triển khai thực hiện ngay Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Cảnh sát giao thông Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung lực lượng, huy động cao nhất phương tiện vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hiện có, tiến hành kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nồng độ cồn.

Căn cứ tình hình thực tiễn, Công an các tỉnh đã huy động các lực lượng Cảnh sát cơ động, Cảnh sát trật tự, Công an cơ sở phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông kiểm soát chuyên đề về vi phạm nồng độ cồn; kiên quyết xử lý các trường hợp không chấp hành yêu cầu kiểm soát và chống người thi hành công vụ theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan truyền thông tổ chức đưa tin, tuyên truyền về hành vi, thái độ của người vi phạm và kết quả kiểm soát, xử lý vi phạm ngay tại hiện trường. Trường hợp cố tình không chấp hành, có thái độ, hành vi chống đối thì tổ chức lực lượng khống chế đưa về trụ sở Công an nơi gần nhất và xác minh, làm rõ để xử lý nghiêm theo quy định.

PL

Nguồn: bocongan.gov.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000