Tháng 10, du lịch Việt đón lượng khách quốc tế cao kỷ lục

13:31 | 29/10/2019

Thông tin từ Tổng cục Thống kê công bố ngày 29/10 cho thấy, tháng 10 ngành du lịch Việt Nam đón lượng khách quốc tế cao kỷ lục từ trước đến nay, đạt gần 1,62 triệu lượt, tăng 34,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Theo đó, 10 tháng của năm 2019, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đạt gần 14,5 triệu lượt, tăng 13% so với cùng kỳ 2018. Trong đó khách Trung Quốc và Hàn Quốc chiếm gần 56% lượng khách quốc tế đến Việt Nam.

Đây là mức tăng trưởng ấn tượng, cao hơn đáng kể mức bình quân chung của thế giới cũng như khu vực theo đánh giá của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO). Theo UNWTO, trong 6 tháng đầu năm 2019, khách quốc tế trên toàn cầu tăng trưởng 4%, trong đó châu Á - Thái Bình Dương tăng 6%, Đông Nam Á tăng 5%...

10 tháng của năm 2019, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt gần 14,5 triệu lượt

Trong 10 tháng qua, khách quốc tế từ các nhóm thị trường nguồn trọng điểm của du lịch Việt Nam đều tăng trưởng. Trong 10 tháng năm 2019, khách quốc tế đến Việt Nam từ châu Á chiếm 79,5% tổng số khách quốc tế, tăng 15,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, thị trường Trung Quốc tăng 9,4%.

Nhóm 3 thị trường lớn ở Đông Bắc Á gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc) tăng rất cao. Trong đó Hàn Quốc tăng 22,1%, riêng tháng 10 tăng 19%; Nhật Bản tăng 15%, riêng tháng 10 tăng 23,0%; Đài Loan (Trung Quốc) tăng 29,5%, riêng tháng 10 tăng 44%.

Nhóm các thị trường quan trọng ở Đông Nam Á tăng trưởng ấn tượng. Trong đó, điểm nhấn là thị trường Thái Lan liên tục duy trì tốc độ tăng kỷ lục trong năm nay, cao nhất trong các thị trường nguồn với 47,7%, riêng tháng 10/2019 tăng 60,3%.

Cùng với đó là khách từ Malaysia tăng 3,6%; Philippines tăng 19,5%; Indonesia tăng 20,3%. Singapore sau 10 tháng năm 2019 đã vượt qua Pháp để xếp ở vị trí thứ 11 trong các thị trường gửi khách lớn nhất đến Việt Nam.

Tổng cục Du lịch phân tích, trong những năm gần đây, nhất là trong năm 2019, ngành du lịch Việt Nam thực hiện nhiều hoạt động xúc tiến, quảng bá đã có sự đổi mới về phương thức, quy mô, đạt được hiệu quả tích cực, tăng cường thu hút khách đến nước ta.

Thế nên dù Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong bối cảnh chung toàn cầu, thậm chí những tháng đầu năm còn có sự sụt giảm ở một số thị trường khách quốc tế nhưng đến nay vẫn đạt được sự tăng trưởng cao.

Thêm vào đó là kết nối hàng không ngày càng thuận tiện cho du khách quốc tế đến Việt Nam với nhiều đường bay thẳng được thiết lập, gần đây nhất là đường bay thẳng Kolkata (Ấn Độ) – Hà Nội. Các sản phẩm du lịch Việt Nam đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách quốc tế…

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000