Tháng 10 xuất siêu gần 1,9 tỷ USD, trái với dự báo nhập siêu

14:35 | 12/11/2019

Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 10 ghi nhận tháng thứ năm liên tiếp xuất siêu, với tháng 10 là khoảng 1,86 tỷ USD, trái với dự báo nhập siêu khoảng 100 triệu USD được Tổng cục Thống kê đưa ra cách đây 2 tuần.

Nông nghiệp xuất siêu gần 7,3 tỷ USD
Chưa vội mừng với xuất siêu

Số liệu sơ bộ vừa được Tổng cục Hải quan công bố hôm nay cho biết, trong tháng 10/2019, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt trên 24,23 tỷ USD, tăng 3,7% so với tháng trước; trong khi đó nhập khẩu đạt kim ngạch trên 22,37 tỷ USD, tăng tương ứng 2,9%. Theo đó, trong tháng 10/2019, Việt Nam tiếp tục xuất siêu hàng hóa khoảng 1,86 tỷ USD.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 10/2019, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt trên 218,82 tỷ USD, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu đạt gần 209,81 tỷ USD, tăng tương ứng 7,7%. Lũy kế 10 tháng, Việt Nam xuất siêu hơn 9 tỷ USD.

Trong 10 tháng năm 2019, cán cân thương mại ghi nhận tới 7 tháng xuất siêu và chỉ có 3 tháng nhập siêu. Mức xuất siêu hơn 9 tỷ USD nêu trên cũng là cao nhất trong hàng chục năm trở lại đây.

Trước đó, ngày 11/11, Quốc hội đã biểu quyết và thông qua 12 chỉ tiêu phấn đấu về kinh tế - xã hội năm 2020; trong đó, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 7%; tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%.

M.Hồng

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440