Tháng 11 xuất siêu khoảng 100 triệu USD

13:01 | 29/11/2019

Xuất khẩu “bứt tốc” hơn nhập khẩu trong nửa cuối tháng 11 đã giúp chuyển trạng thái cán cân thương mại từ nhập siêu gần 26,4 triệu USD nửa đầu tháng sang xuất siêu khoảng 100 triệu USD trong tháng 11/2019, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê.

Chưa vội mừng với xuất siêu
Xuất khẩu và xuất siêu tăng mạnh vì đâu?

Cụ thể, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 11/2019 ước tính đạt 22,6 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng trước nhưng tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước. Đáng chú ý là đóng góp vào mức tăng 3,8% nêu trên, khu vực kinh tế trong nước tăng cao 25,8%, trong khi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) giảm 4,5%.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 11/2019 ước tính đạt 22,5 tỷ USD, tăng 0,6% so với tháng trước, và tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Theo đó, cán cân thương mại hàng hóa tháng 11/2019 xuất siêu khoảng 100 triệu USD, thấp hơn rất nhiều so với mức xuất siêu 1,86 tỷ USD của tháng 10/2019.

Tính chung 11 tháng năm 2019, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 241,42 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2018; trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 74,72 tỷ USD, tăng 18,1%, chiếm 31% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 166,7 tỷ USD, tăng 3,8%, chiếm 69% (tỷ trọng giảm 2,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước).

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu 11 tháng năm 2019, ước tính đạt 232,31 tỷ USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2018; trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 98,21 tỷ USD, tăng 13,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 134,1 tỷ USD, tăng 3,1%.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 11 tháng năm 2019 ước tính đạt 473,73 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa 11 tháng ước tính xuất siêu 9,1 tỷ USD; trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 23,5 tỷ USD, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 32,6 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.240 23.420 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.221 23.411 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.230 23.400 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.225 23.395 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.219 23.429 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.225 23.425 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.270 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980