Tháng 12/2020: 91% cổ phần chào bán thành công qua HNX

14:50 | 29/12/2020

Tháng 12/2020, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) diễn ra 3 phiên bán đấu giá, trong đó có 2 phiên đấu giá thoái vốn của Tập đoàn (Viettel) tại Tổng CTCP Công trình Viettel và Tổng CTCP Tư vấn Thiết kế Viettel, và 1 phiên đấu giá thoái vốn của Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD) tại CTCP Đầu tư Xây dựng HUD Kiên Giang.

thang 122020 91 co phan chao ban thanh cong qua hnx

Tổng khối lượng cổ phiếu chào bán trong tháng 12 đạt hơn 43,2 triệu cổ phần, số cổ phần trúng giá đạt hơn 39,3 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 91%. Số tiền thu được qua 3 phiên đấu giá đạt hơn 1.396 tỷ đồng, thặng dư vốn cổ phần đạt hơn 1.002 tỷ đồng, chênh lệch so với giá trị tính theo giá khởi điểm đạt hơn 2,9 tỷ đồng. Trong đó Tập đoàn Viettel bán được 54% số cổ phần chào bán qua 2 phiên đấu giá, thu về 211,3 tỷ đồng. Tổng công ty HUD bán hết 100% số cổ phần chào bán, thu về 1.185 tỷ đồng.

Trong năm 2020, Sở GDCK Hà Nội đã tổ chức 16 phiên đấu giá, trong đó tất cả đều là các phiên đấu giá thoái vốn với tổng số cổ phần chào bán đạt 96,9 triệu cổ phần, số cổ phần trúng giá đạt 92 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 94,9%, tổng số tiền trúng giá đạt hơn 3.042 tỷ đồng.

Thống kê các phiên đấu giá tại HNX tháng 12/2020

STT

Tên công ty

Số cổ phần

chào bán

(cổ phần)

Số cổ phần bán được

(cổ phần)

Tổng giá trị cổ phần bán được (đồng)

1

Tổng công ty Cổ phần Công trình Viettel

7.746.801

4.424.700

208.853.240.000

2

Tổng công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Viettel

630.748

90.000

2.475.000.000

3

CTCP Đầu tư Xây dựng HUD Kiên Giang

34.845.100

34.845.100

1.185.000.000.000

Danh sách các phiên đấu giá tháng 1/2021

STT

Doanh nghiệp bán đấu giá

Số lượng

chào bán

(cổ phần)

Ngày hết hạn đăng ký

Ngày đấu giá

1

Công ty Cổ phần Phát triển Nông lâm Hà Tĩnh

1.260.000

31/12/2020

7/1/2020

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700