Tháng 2/2019 nhập siêu 768 triệu USD

17:46 | 08/03/2019

Tổng cục Hải quan vừa công bố số liệu sơ bộ kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 2 và 2 tháng năm 2019, cho thấy hoạt động giao thương thấp hơn con số ước tính trước đó. Tuy nhiên, nhập siêu trong tháng 2 không cao như dự đoán, ở mức 768 triệu USD.

2 tháng 2019, nhập siêu khoảng 84 triệu USD
Tháng 1/2019: Đổi chiều xuất siêu gần 816 triệu USD
Nhập siêu quay lại và những nỗi lo
Nhập siêu tháng 12 lớn hơn ước tính, xuất siêu năm 2018 giảm
Xuất nhập khẩu 2018 về đích ngoạn mục: ‘Soi’ nhân tố đòn bẩy

Trước đó, cơ quan thống kê ước tính kim ngạch xuất khẩu tháng 2/2019 khoảng 14,6 tỷ USD; nhập khẩu 15,5 tỷ USD và nhập siêu khoảng 900 triệu USD.

Tuy nhiên với con số mới công bố, kim ngạch xuất nhập khẩu còn thấp hơn nữa, với xuất khẩu chỉ đạt gần 13,91 tỷ USD, giảm tới 37% so với tháng trước; nhập khẩu đạt trên 14,67 tỷ USD, giảm 31%. Như vậy, tháng 2/2019 nhập siêu 768 triệu USD.

Lũy kế 2 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 36,11 tỷ USD, vẫn tăng 4,2% so với cùng kỳ nhưng là mức tăng thấp trong nhiều năm trở lại đây; tương tự là nhập khẩu cũng chỉ đạt gần 36,18 tỷ USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy,  trong 2 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập siêu khoảng 64 triệu USD. Đáng chú ý là diễn biến nhập siêu đang khá thường xuyên, chỉ tính trong 3 tháng gần đây Việt Nam đã nhập siêu 2 tháng. Trước đó, tháng 12/2018 Việt Nam nhập siêu khoảng 811 triệu USD.

Anh Quân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800