Tháng 3/2019, giao dịch phái sinh bình quân phiên tăng 15%

18:30 | 05/04/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong tháng 3/2019 có 1 mã sản phẩm là VN30F1902 đáo hạn ngày 21/3/2019 và HNX đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế là VN30F1905 vào ngày 22/3/2019. Tại thời điểm cuối tháng 3 có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1904, VN30F1905, VN30F1906 và VN30F1909.

Tháng 2/2019: Giao dịch phái sinh bình quân phiên giảm 10,88%
Thấy gì từ việc thêm phí phái sinh
Tháng 1/2019: Khối lượng giao dịch phái sinh bình quân phiên tăng 12,49%
Năm 2018, thị trường chứng khoán phái sinh tăng trưởng tốt

Trong tháng 3/2019, giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh tuy có giảm trong thời điểm cuối tháng nhưng vẫn có dấu hiệu phục hồi so với tháng 2 khi khối lượng giao dịch bình quân đạt 126.052 hợp đồng/phiên, tăng 15% so với tháng trước.

Ngoại trừ thời điểm giữa tháng và cuối tháng khi điểm chỉ số VN30 không biến động nhiều, khối lượng giao dịch của các phiên giao dịch còn lại đều trên mức 100.000 hợp đồng/phiên. Phiên giao dịch ngày 7/3/2019 có khối lượng giao dịch cao nhất trong tháng, đạt 181.709 hợp đồng.   

Tổng hợp giao dịch toàn thị trường tháng 3/2019

Khối lượng mở (OI) toàn thị trường tăng 29,03% so với tháng trước, tính đến cuối ngày 29/3/2019, khối lượng OI của toàn thị trường đạt 23.876 hợp đồng. Tháng 3 cũng là tháng có khối lượng mở OI đạt kỷ lục tính từ ngày khai trương thị trường với 26.001 hợp đồng tại ngày 27/3/2019.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh vẫn tiếp tục tăng lên. Tại thời điểm cuối  tháng 3, số lượng tài khoản giao dịch phái sinh đạt 67.387 tài khoản, tăng 5,51% so với tháng trước.

Tỉ trọng giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trong nước tháng này vẫn tiếp tục chiếm tỉ trọng lớn nhưng đã giảm so với các tháng trước, chiếm 97,64% khối lượng giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư tổ chức trong nước (bao gồm tự doanh) cũng tăng lên mức 2,11%.

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 3 cũng tăng mạnh, đạt 13.360 hợp đồng, gấp 2,4 lần so với tháng trước, chiếm 0,26% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường. Đây cũng là tỉ trọng giao dịch lớn nhất của nhà đầu tư  nước ngoài từ thời điểm khai trương thị trường.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.380 23.560 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.345 23.535 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.370 23.520 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.350 23.520 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.350 23.520 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.330 23.530 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.360 23.560 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.380 23.560 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.380 23.520 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400