Tháng 4/2018, thép Hòa Phát đạt sản lượng 178.000 tấn

16:01 | 09/05/2018

Tháng 4/2018, thép xây dựng Hòa Phát đã cho ra thị trường 178.000 tấn, tăng gần 10% so với cùng kỳ. Đây được coi là mức sản lượng cao trong bối cảnh Tập đoàn đang dừng lò cao số 2 để cải tạo, nâng cấp cùng nhà máy luyện thép và nhà máy cán thép số 2.

Sản phẩm tôn mạ màu Hòa Phát chính thức ra mắt thị trường
Quý 1/2018: Hòa Phát đạt lợi nhuận sau thuế 2.200 tỷ đồng
Hòa Phát xuất khẩu dây thép rút sang Lào, Hàn Quốc

Thời gian vừa qua, nhu cầu xây dựng giữ ở mức cao đã giúp cho thép Hòa Phát duy trì sản lượng bán hàng cao từ đầu năm đến nay. Lũy kế 4 tháng, thép xây dựng Hòa Phát đã cho ra thị trường 719.000 tấn, tăng 51.000 tấn so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, lượng hàng xuất khẩu của thép Hòa Phát đã tăng trưởng mạnh với 77.600 tấn trong 4 tháng, tăng 24,5%. Cuối tháng 4, Hòa Phát đã chốt đơn hàng xuất khẩu 6.500 tấn sang thị trường Úc, toàn bộ đơn hàng được giao trong tháng 5 cho đối tác.

Trước đó, khu liên hợp gang thép Hòa Phát đã dừng lò cao số 2 và một số hạng mục liên quan khác thuộc giai đoạn 2 từ cuối tháng 3/2018 đến hết tháng 5/2018. Vì vậy, đơn vị đã chủ động tăng sản xuất phôi để dự trữ cho các tháng dừng sản xuất, đảm bảo cung ứng sản phẩm đầy đủ cho thị trường.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350