Tháng 6/2019: Nhập khẩu thấp hơn dự tính, xuất siêu gần 2 tỷ USD

17:17 | 11/07/2019

Số liệu cập nhật tình hình xuất nhập khẩu tháng 6/2019 vừa được Tổng cục Hải quan công bố, cho thấy kim ngạch nhập khẩu không cao như dự kiến trước đó nên tháng Sáu ghi nhận xuất siêu hơn 1,93 tỷ USD.

6 tháng, nhập siêu dịch vụ ước khoảng 1,3 tỷ USD
6 tháng đầu năm, nhập siêu khoảng 34 triệu USD
Quay lại xuất siêu

Cụ thể, trong tháng 6/2019, Việt Nam xuất khẩu hàng hóa đạt kim ngạch xấp xỉ 21,43 tỷ USD, giảm nhẹ 2,2% so với tháng trước; nhập khẩu đạt kim ngạch gần 19,5 tỷ USD, giảm tới 15,9% so với tháng trước.

Với kết quả này, tháng Sáu Việt Nam xuất siêu tới hơn 1,93 tỷ USD, mức cao nhất kể từ tháng 9/2018.

Tính chung 6 tháng đầu năm, cả nước xuất khẩu đạt kim ngạch trên 122,53 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu đạt kim ngạch hơn 120,94 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2019, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam ghi nhận mức xuất siêu gần 1,59 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050