Thanh khoản ngân hàng khá cân bằng

09:49 | 04/04/2017

Thanh khoản hệ thống ngân hàng vẫn đang trong trạng thái khá cân bằng.

Các TCTD kỳ vọng kinh doanh tiếp tục cải thiện trong năm 2017
Sẽ thống nhất số ngày cơ sở trong 1 năm để tính lãi là 365 ngày
Thêm nhiều nhà băng giảm lãi suất huy động

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết như vậy trong Bản tin Trái phiếu tuần số 11 (từ 27/3 đến 31/3). Cơ sở cho nhận định này là việc tuần qua NHNN chỉ bơm ròng khá nhẹ hơn 6.3 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng cũng chỉ tăng nhẹ 0,02% - 0,05%.

Theo đó, tuần qua NHNN đã bơm mới 32.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong khi đó lượng vốn đáo hạn trong tuần đạt 25.689 tỷ đồng. Do vậy, 6.311 tỷ đồng đã được NHNN bơm ròng qua kênh này. Trong khi đó, NHNN không phát hành tín phiếu đối với tất cả các loại kỳ hạn.

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất tuần qua cũng chỉ tăng rất nhẹ (0,02% - 0,05%) đối với loại kỳ hạn qua đêm và 2 tuần. Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,05%, lên mức 4,91%/năm; kỳ hạn 2 tuần tăng 0,02% đạt mức 4,91%/năm. Trong khi đó, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần không đổi so với tuần trước đó.

“Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo ở mức cao cùng động thái bơm ròng vốn của NHNN cho thấy thanh khoản hệ thống tuần qua không còn ở trạng thái quá dồi dào”, BVSC cho biết.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800