Thay chủ đầu tư Dự án cấp điện nông thôn tỉnh Đắk Lắk

16:36 | 09/02/2015

Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đồng ý UBND tỉnh Đắk Lắk thay thế Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư Dự án cấp điện nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020.

Anhr minh hoaj

Dự án cấp điện nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020 được thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 8/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương hướng dẫn UBND tỉnh Đắk Lắk và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện việc chuyển giao, tiếp nhận hồ sơ; hoàn thiện các thủ tục trong công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dự án theo đúng các quy định hiện hành.

Theo Công ty Điện lực Đắk Lắk, hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã có 100% số xã, 95% số thôn, buôn và 96,8% số hộ gia đình đồng bào các dân tộc thiểu số được sử dụng điện lưới quốc gia. Đây cũng là một trong những địa phương có số thôn, buôn, số hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia nhiều nhất ở Tây Nguyên.

Hiện Đắk Lắk tiếp tục huy động nhiều nguồn lực để tập trung đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu 100% thôn, buôn, hộ gia đình trên địa bàn đều được sử dụng điện lưới quốc gia vào năm 2020. Trước mắt, năm 2015, tỉnh Đắk Lắk phấn đấu 97% số thôn, buôn, và trên 97,5% số hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia.

Cũng theo Công ty Điện lực Đắk Lắk, năm 2014, Công ty Điện lực Đắk Lắk đã đạt sản lượng điện thương phẩm trên 1 tỷ kWh, tăng 11,2%, doanh thu trên 1.565 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2013, giá bán điện bình quân 1.544 đồng/kWh.

PV

Nguồn:

Tags: quy hoạch

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140